1. Định nghĩa thì quá khứ đơn (Simple Past Tense) Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc, hiện tượng xảy ra trong quá khứ và kết thúc ở quá khứ, không kéo dài đến hiện tại và tương lai. 2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Trong câu có chứa những từ sau là dấu hiệu 2. Kết cấu thì lúc này hoàn thành2.3. Thể nghi ngờ (Câu hỏi thì lúc này hoàn thành)5. Gần như dấu hiệu phân biệt thì hiện nay tại chấm dứt trong giờ đồng hồ Anh6. Thực hiện trong bài xích thi IELTS7. Bài tập vận dụng thì lúc này hoàn thànhBài 1. Mang lại dạng đúng của Bài 3. Viết lại câu dựa vào những từ cho sẵn, kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành. 1. Johnny had gone home before we arrived. => After. 2. They had dinner then They took a look around the shops. => Before. 3. The light had gone out before we left the house. => When. 4. Và tiếng Anh cũng không là ngoại lệ. Nhằm giúp trẻ dễ dàng hơn trong quá trình học tập chương trình tiếng Anh THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, bài viết này sẽ tổng hợp các nội dung ngữ pháp quan trọng nhất trong 4 năm cấp 2. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm: Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon). 1. Định nghĩa thì quá khứ đơn. Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. 2. Cách dùng thì quá khứ đơn. Cách dùng. Ví dụ. Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy r5Weqwl. Thì quá khứ đơn là một trong những thì đầu tiên người mới học tiếng Anh được tiếp cận. Cấu trúc thì quá khứ đơn hay còn gọi là Simple past là một thì khá đơn giản trong 12 thì tiếng Anh mà chúng ta đã học cấp 2 và cấp 3. Tuy nhiên để có thể sử dụng thành thạo thì lại không phải điều dễ dàng. Hiểu được tầm quan trọng đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc cách dùng quá khứ đơn ở bài viết dưới đây. Xem thêm Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì quá khứ đơn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất về thì quá khứ đơn. 1. Khái niệm2. Cấu trúc thì quá khứ Công thức thì quá khứ đơn với động từ “TO BE” Thể khẳng Thể phủ Thể nghi vấnCâu hỏi Yes/No question Câu hỏi WH- Thì quá khứ đơn với động từ Thể khẳng Thể phủ Thể nghi vấnCâu hỏi Yes/ No questionCâu hỏi WH- question3. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơnTa thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắcĐộng từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âmĐộng từ tận cùng là “y”Cách phát âm “-ed”Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng Anh5. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh6. Bài tập cách chia thì quá khứ đơnBài 1 Viết lại câu thì quá khứ đơn sử dụng từ gợi ý đã ánBài 2 Chia các động từ sau ở thì quá khứ ánBài 3 Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn có giải thích chi tiếtBài 4 Chia quá khứ đơn của các động từ trong ngoặcĐáp ánBài 5 Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía ánBài 6 Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ địnhĐáp án 1. Khái niệm Thì quá khứ đơn Past simple tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ We went shopping yesterday. Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm He didn’t come to school last week. Tuần trước cậu ta không đến trường. 2. Cấu trúc thì quá khứ đơn Khi chia động từ thì quá khứ đơn thường có 2 dạng là dạng động từ thường và động từ To Be. Cùng tìm hiểu cấu trúc quá khứ đơn dưới đây nhé! Công thức thì quá khứ đơn với động từ “TO BE” Thể khẳng định Cấu trúc S + was/ were +… Trong đó S subject Chủ ngữ Lưu ý S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were Ví dụ I was at my uncle’s house yesterday afternoon. Tôi đã ở nhà bác tôi chiều hôm qua They were in Hanoi on their summer vacation last month. Họ đã ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước. Thể phủ định Cấu trúc S + was/ were + not Lưu ý was not = wasn’t were not = weren’t Ví dụ He wasn’t at home last Monday. Anh ấy đã không ở nhà thứ Hai trước. We weren’t happy because our team lost. Chúng tôi không vui vì đội của chúng tôi đã thua. Thể nghi vấn Câu hỏi thì quá khứ đơn được chia làm 2 dạng dạng Yes/No question và dạng câu hỏi WH. Sử dụng Was/Were trong câu nghi vấn quá khứ đơn như thế nào? Hãy cùng tham khảo công thức sau đây nhé! Câu hỏi Yes/No question Cấu trúc Was/ Were + S +…? Trả lời Yes, S + was/ were. No, S + wasn’t/ weren’t. Ví dụ Were you sad when you didn’t get good marks? => Yes, I was./ No, I wasn’t. Câu hỏi WH- question Cấu trúc WH-word + was/ were + S + not +…? Trả lời S + was/ were + not +…. Ví dụ What was the weather like yesterday? Hôm qua thời tiết như thế nào? Why were you sad? Tại sao bạn buồn? Để cải thiện trình độ Tiếng Anh, tăng cơ hội thăng tiến trong công việc…Tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh cho người đi làm tại TOPICA NATIVE. ✅ Linh động 16 tiết/ ngày. ✅ Giao tiếp mỗi ngày cùng 365 chủ đề thực tiễn. ✅ Cam kết đầu ra sau 3 tháng. ✅ Học và trao đổi cùng giao viên từ Châu Âu, Mỹ chỉ với 139k/ngày. Bấm đăng ký để nhận khóa học thử, trải nghiệm sự khác biệt cùng TOPICA NATIVE! Thì quá khứ đơn với động từ thường Thể khẳng định Cấu trúc S + V2/ed +… Trong đó S Subject Chủ ngữ V2/ed Động từ chia thì quá khứ đơn theo quy tắc hoặc bất quy tắc Ví dụ I went to the stadium yesterday to see watch the football match. Tôi đã tới sân vận động ngày hôm qua để xem trận đấu. We visited Australia last summer. Chúng tôi du lịch nước Úc mùa hè trước. Thể phủ định Cấu trúc S + did not + V nguyên mẫu Lưu ý did not = didn’t Ví dụ They didn’t accept our offer. Họ không đồng ý lời đề nghị của chúng tôi. She didn’t show me how to open the computer. Cô ấy không cho tôi thấy cách mở máy tính. Thể nghi vấn Câu hỏi Yes/ No question Cấu trúc Did + S + V nguyên thể? Trả lời Yes, S + did./No, S + didn’t. Ví dụ Did you bring her the package? Bạn đã mang gói hàng cho cô ấy phải không? => Yes, I did./ No, I didn’t. Did Cristiano play for Manchester United? Có phải Cristiano từng chơi cho Manchester United không? => Yes, he did./ No, he didn’t. Câu hỏi WH- question Cấu trúc WH-word + did + S + not + V nguyên mẫu? Trả lời S + V-ed +… Ví dụ What did you do last Sunday? Bạn đã làm gì Chủ nhật trước? Why did she break up with him? Tại sao cô ấy lại chia tay anh ta? Làm sao để chia động từ trong công thức quá khứ đơn mà Topica Native vừa tổng hợp trên đây? Hãy cùng theo dõi dưới đây nhé! 3. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn Một số lưu ý khi chia động từ quá khứ đơn Ta thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ Ví dụ Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/… Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d” Ví dụ type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. Ví dụ stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/ Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred Động từ tận cùng là “y” Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm a,e,i,o,u ta cộng thêm “ed”. Ví dụ play – played/ stay – stayed Nếu trước “y” là phụ âm còn lại ta đổi “y” thành “i + ed”. Ví dụ study – studied/ cry – cried Cách phát âm “-ed” Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/ Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/ Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”. Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có một quy tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc 4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng Anh Thì quá khứ đơn là một trong những thì có cách sử dụng khá dễ để nắm vững. Tuy nhiên đừng thấy vậy mà vội chủ quan. Nếu bạn muốn nắm chắc loại thì này hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách dùng của thì quá khứ đơn nhé. Cách dùng thì quá khứ đơn Ví dụ về thì quá khứ đơn Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ. The bomb exploded two months ago. Quả bom đã nổ hai tháng trước. My children came home late last night. Các con của tôi về nhà muộn đêm qua. → sự việc “quả bom nổ” và “các con về nhà muộn” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. John visited his grandma every weekend when he was not married. John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới. They always enjoyed going to the zoo. Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú. → sự việc “thăm ba” và “thăm vườn bách thú” đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Laura came home, took a nap, then had lunch. Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa. → ba hành động “về nhà”, “ngủ” và “ăn trưa” xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. David fell down the stair yesterday and hurt his leg. David ngã xuống cầu thang hôm qua và làm đau chân anh ấy. → hành động “làm đau chân” xảy ra ngay liền sau “ngã cầu thang” trong quá khứ. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. LƯU Ý Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt. Henry was riding his bike when it rained . Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa. → việc “đèn tắt” và “trời mưa” xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ. Dùng trong câu điều kiện loại II câu điều kiện không có thật ở hiện tại If you were me, you would do it. Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế. If I had a lot of money, I would buy a new car. Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới. → việc “bạn là tôi” hay “có thật nhiều tiền” đều không có thật trong hiện tại. Dùng trong câu ước không có thật I wish I were in America now. Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ → việc “ở Mỹ” là không có thật trong hiện tại. Dùng trong một số cấu trúc It’s + high time + S + Ved It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ It is high time we started to learn English seriously. Đã đến lúc chúng ta phải bắt đầu học tiếng Anh nghiêm túc Câu hỏi có thể ở hiện tại hoàn thành những câu trả lời ở quá khứ Nếu người đưa thư thường đến khoảng giữa 9 giờ và 10 giờ, thì từ 9 giờ đến 10 giờ chúng ta sẽ nói → Has the postman come yet/this morning? Sáng nay người đưa thư đã đến chưa? Nhưng sau giai đoạn từ 9 giờ đến 10 giờ thì chúng ta sẽ nói → Did the postman come this morning? Sáng nay, người đưa thư đã đến rồi chứ? Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có for + khoảng thời gian trong quá khứ”. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn. Còn nếu hành động đó vừa bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục ở tương lai, hay kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, thì ta dùng thì hiện tại hoàn thành. He worked in that bank for four years. Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm ⟶Bây giờ anh ta không còn làm ở đó nữa. She lived in Rome for a long time. Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài ⟶Bây giờ cô ta không còn sống ở đó nữa. Have you had breakfast? – No, I haven’t had it yet. Anh đã ăn sáng chưa? Chưa, tôi chưa ăn Yes, I had breakfast with my father. Vâng, tôi đã ăn cùng với bố tôi⟶diễn tả việc đã xảy ra và kết thúc rồi. Dùng để miêu tả một sự kiện lịch sử. The Chinese invented printing. Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến. The train was ten minutes late. Xe lửa đã trễ mươi phút How did you get your present job? Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào? I bought this car in Montreal. Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định. Vì thế nó được dùng cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm hoặc khi thời điểm được hỏi đến. When did you meet him? Anh đã gặp hắn lúc nào? Để cải thiện trình độ Tiếng Anh, tăng cơ hội thăng tiến trong công việc…Tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh cho người đi làm tại TOPICA NATIVE. ✅ Linh động 16 tiết/ ngày. ✅ Giao tiếp mỗi ngày cùng 365 chủ đề thực tiễn. ✅ Cam kết đầu ra sau 3 tháng. ✅ Học và trao đổi cùng giao viên từ Châu Âu, Mỹ chỉ với 139k/ngày. Bấm đăng ký để nhận khóa học thử, trải nghiệm sự khác biệt cùng TOPICA NATIVE! 5. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm Trong câu có các từ như yesterday, ago, last week, year, month, in the past, the day before , với những khoảng thời gian đã qua trong ngày today, this morning, this afternoon . Sau as if, as though như thể là, it’s time đã đến lúc, if only, wish ước gì, would sooner/ rather thích hơn Ví dụ 1 Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school. Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường Ví dụ 2 The plane took off two hours ago. Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ. 6. Bài tập cách chia thì quá khứ đơn Hãy cùng vận dụng lý thuyết quá khứ đơn trên đây để làm một vài bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì quá khứ đơn nhé. Bài tập có câu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi. Bài 1 Viết lại câu thì quá khứ đơn sử dụng từ gợi ý đã cho. Yesterday/I/see/Jaden/on/way/come home. What/you/do/last Monday/You/look/tired/when/come/our house. Linda/not/eat/anything/because/full. cats/go/out/him/go shopping//They/look/happy. You and your classmates/not/study/lesson? Đáp án Yesterday, I saw Jaden on the way I came home. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house. Linda didn’t eat anything because she was full. The cats went out with him to go shopping. They looked very happy. Did you and your classmates not study the lesson? Bài 2 Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn. I _____ at my mom’s home yesterday. stay Hannah ______ to the theatre last Sunday. go I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. have My holiday in California last summer ______ wonderful. be Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. visit My grandparents ____ very tired after the trip. be I _______ a lot of gifts for my older brother. buy James and Belle _______ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium. see Gary _____ chicken and rice for lunch. eat We ____ about their holiday in Ca Mau. talk Đáp án 1. stayed 2. went 3. had 4. was 5. visited 6. were 7. bought 8. saw 9. ate 10. talked Bài 3 Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn có giải thích chi tiết Câu 1 Jorge………………….to Brazil earlier this year. went gone go goes Dấu hiệu nhận biết “this year”. Đây là một câu kể lại một hoạt động đã xảy ra trong năm qua, chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án A. Câu 2 I…………………for seven hours last night. was slept slept has slept sleep Dấu hiệu nhận biết “last night”, chia thì quá khứ đơn vì sự việc diễn ra và hoàn tất trong quá khứ. Giới từ for này lại mang một nghĩa khác là xác định khoảng thời gian mà tôi ngủ vào tối qua, chứ không là dấu hiệu để ta chọn thì hoàn thành trong trường hợp này. Phương án đúng là phương án B. Dịch nghĩa Tôi đã ngủ 7 tiếng đêm qua. Câu 3 Where……………….. last night? have you gone did you went did you go are you Dấu hiệu nhận biết “last night”. Ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C. Dịch nghĩa Bạn đã đi đâu hôm qua? Câu 4 Did you just ………………. me a liar? call called have called calls Dấu hiệu nhận biết Dễ dàng xác định đây là câu ở quá khứ đơn. Theo cấu trúc câu hỏi “yes/no” question của thì quá khứ đơn, trợ động từ “did”. Phương án đúng là phương án A. Dịch nghĩa Bạn đã gọi tôi là một kẻ nói láo đấy à? Câu 5 I ………….. smoking a long time ago. have stopped have been stopping stopped stop Dấu hiệu nhận biết “ago”. Chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C. Dịch nghĩa Tôi đã ngừng hút thuốc cách đây một thời gian. Bài 4 Chia quá khứ đơn của các động từ trong ngoặc He do nothing before he saw me. I be sorry that I had hurt him. After they had gone, I sit down and rest. Đáp án did had done was sat / rested Bài 5 Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới. Go Be Sleep Cook Write She….out with her boyfriend last night. ->… Laura….a meal yesterday afternoon. -> … Mozart ….more than 600 pieces of music. -> … I …. tired when I came home. -> … The bed was very comfortable so they…..very well. ->… Đáp án She….out with her boyfriend last night. -> went Laura….a meal yesterday afternoon. -> cooked Mozart ….more than 600 pieces of music. -> wrote I …. tired when I came home. -> was The bed was very comfortable so they…..very well. -> slept Bài 6 Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ định I knew Sarah was busy, so I __ her. disturb The bed was uncomfortable. I _ well. sleep They weren’t hungry, so they _ anything. eat We went to Kate’s house but she __ at home. be Đáp án did not disturb / didn’t disturb did not sleep / didn’t sleep did not eat / didn’t eat was not / wasn’t Trên đây là tổng hợp lý thuyết thì quá khứ đơn. Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment để TOPICA Native có thể hỗ trợ sớm nhất. Để cải thiện trình độ Tiếng Anh, tăng cơ hội thăng tiến trong công việc…Tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh cho người đi làm tại TOPICA NATIVE. ✅ Linh động 16 tiết/ ngày. ✅ Giao tiếp mỗi ngày cùng 365 chủ đề thực tiễn. ✅ Cam kết đầu ra sau 3 tháng. ✅ Học và trao đổi cùng giao viên từ Châu Âu, Mỹ chỉ với 139k/ngày. Bấm đăng ký để nhận khóa học thử, trải nghiệm sự khác biệt cùng TOPICA NATIVE! Thì quá khứ đơn Past Simple là một trong những thì cơ bản nhất không thể bỏ qua trong tiếng Anh. Hãy cùng Anh Ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm về các cấu trúc quen thuộc của thi này nhé. Thì quá khứ đơn là chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu trong chuỗi bài học ngữ pháp tiếng Anh TOEIC cần thiết. Đây là một trong những thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, chính vì vậy nhất định các em phải nắm vững hiểu về công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết ... của thì quá khứ đơn chuẩn xác. Ví dụ về thì quá khứ đơn ​​​​​Hãy sẵn sàng cho bài học Thì quá khứ đơn Past Simple - Toàn bộ kiến thức về công thức, cách dùng ngay thôi nào! 1. KHÁI NIỆM THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - PAST SIMPLE Thì quá khứ đơn Past simple dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. >> BỔ SUNG THÊM KIẾN THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN Ví dụ We went shopping yesterday. ==> Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm. He didn’t come to school last week. ==> Tuần trước cậu ta không đến trường. 2. CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - PAST SIMPLE Thể Động từ “tobe” Động từ “thường” Thể Khẳng định Công thức S + was/ were + O S = I/ He/ She/ It số ít + was S= We/ You/ They số nhiều + were Ví dụ 1 - My computer was broken yesterday. ==> máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua. Ví dụ 2 - They were in Paris on their summer holiday last year. ==> Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái. Công thức S + V-ed/ VQK bất quy tắc + O - Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố "-ed" vào cuối động từ - Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc. Ví dụ 1 - She watched this film yesterday. ==> Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua. Ví dụ 2 - I went to sleep at last night. ==> Tôi đi ngủ 11 tối qua. Thể Phủ định S + was/were not + Object/Adj Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”. CHÚ Ý – was not = wasn’t – were not = weren’t Ví dụ – She wasn’t very happy last night because of having lost money. ==> Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền. -We weren’t at home yesterday. ==> Hôm qua chúng tôi không ở nhà. S + did not + V nguyên thể - Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” viết tắt là “didn’t, động từ theo sau ở dạng nguyên thể. Ví dụ 1 - He didn’t play football last Sunday. ==> Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước. Ví dụ 2 - We didn’t see him at the cinema last night. ==> Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua. Thể Nghi vấn Was/Were+ S + Object/Adj? Trả lời Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t. Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ. Ví dụ 1 - Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? ==> Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không? - Yes, she was./ No, she wasn’t. ==> Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không. Ví dụ 2 - Were they at work yesterday? ==> Hôm qua họ có đi làm không? - Yes, they were./ No, they weren’t. ==> Có, họ có./ Không, họ không. Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể. Ví dụ 1 - Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? ==> Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không? - Yes, I did./ No, I didn’t. ==> Có, mình có./ Không, mình không. Ví dụ 2 - Did she miss the train yesterday? ==> Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không? - Yes, She did./ No, She didn’t. ==> Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không. 3. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN Ta thêm “-ed” vào sau động từ Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ Ví dụ watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/... Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d” Ví dụ type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. Ví dụ stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/ Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred Động từ tận cùng là “y” - Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm a,e,i,o,u ta cộng thêm “ed”. Ví dụ play – played/ stay – stayed - Nếu trước “y” là phụ âm còn lại ta đổi “y” thành “i + ed”. Ví dụ study – studied/ cry – cried Cách phát âm "-ed" Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/ Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/ Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”. Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có một qui tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc Động từ nguyên thể Động từ quá khứ bất quy tắc Nghĩa go went đi see saw thấy smell smelt người drive drove lái break broke vỡ tell told kể speak spoke nói say said nói hold held giữ keep kept nắm, giữ take took lấy understand understood hiểu know knew biết write wrote viết 4. CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN ➣ Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ Ví dụ 1 He visited his parents last weekend. Anh ấy đã đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước Ví dụ 2 She went home last Friday. Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước He visited his parents every weekend >>> THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN past continuous - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN ➣ Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ Ví dụ 1 - She came home, switched on the computer and checked her e-mails. ==> Cô ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email. Ví dụ 2 - She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. ==> Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn. She came home, switched on the computer and checked her e-mails ➣ Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ Ví dụ 1 - When I was having breakfast, the phone suddenly rang. ==> Khi tôi đang ăn sáng, điện thoại đột nhiên reo lên. Ví dụ 2 - When I was cooking, my parents came. ==> Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến. When I was having breakfast, the phone suddenly rang BỔ SUNG THÊM THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - TẤT TẦN TẬT NHỮNG KIẾN THỨC CẦN PHẢI NẮM VỮNG ➣ Dùng trong câu điều kiện loại II Ví dụ 1 - If I had a million USD, I would buy that car. ==> Nếu tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua chiếc oto đó. Ví dụ 2 - If I were you, I would do it. ==> Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc đó. If I had a million USD, I would buy that car 5. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Đối với thì Quá khứ đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết Trong câu có các từ như yesterday, ago, last week, year, month, in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày today, this morning, this afternoon. Sau as if, as though như thể là, it’s time đã đến lúc, if only, wish ước gì, would sooner/ rather thích hơn Ví dụ 1 - Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school. ==> Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường. Ví dụ 2 - Tom lived in Vietnam for six years, now he lives in Paris. ==> Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 6 năm, giờ cậu sống ở Paris. Ví dụ 3 - The plane took off two hours ago. ==> Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ. Chúng ta cùng ôn lại kiến thức thì quá khứ đơn qua video này nhé! File PDF kiến thức và bài tập có đáp án để các bạn ôn luyện ở đây nhé! Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay dưới đây nhé! 6. BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN Bài 1 Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác buy – catch - cost - fall - hurt - sell - spend – teach - throw -write 1. Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music. 2 'How did you learn to drive?' 'My father . ................. me.' 3 We couldn't afford to keep our car, so we …………… .. it. 4 Dave ....................................... down the stairs this morning and ... . ............ ................ his leg. 5 joe ....................................... the ball to Sue, who .. ..... .. .. .. .. ............... it. 6 Ann .......... ..... a lot of money yesterday. She . ... ........... a dress which ........... ..... .. ..... £100. Bài 2 Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng. 1. lt was warm, so I ………. off my coat. take 2. The film wasn't very good. I .……….. it much. enjoy 3. I knew Sarah was busy, so I ........................ ....................... her. disturb 4. We were very tired, so we . ...................... ............... the party early. leave 5. The bed was very uncomfortable. I .................................................. well. sleep 6. The window was open and a bird .................. ........... ..... . into the room. fly 7. The hotel wasn't very expensive. lt .. ..... .... . ............. much to stay there. cost 8. I was in a hurry, so I..... .... ... .. ......... time to phone you. have 9 lt was hard carrying the bags. They ................................ .. ................ very heavy. be Bài 3 Chọn đáp án đúng 1. They __________ the bus yesterday. A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch 2. My sister __________ home late last night. A. comes B. come C. came D. was come 3. My father __________ tired when I __________ home. A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got 4. What __________ you __________ two days ago? A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do 5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year? A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went Bài 4 Bạn có cuộc nói chuyện với James về kỳ nghỉ của anh ấy. Viết câu hỏi của bạn để hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây nhé Hi. How are things? Fine, thanks. I've just had a great holiday. 1. Where ….did you ... go... ? To the We went on a trip from San Francisco to Denver. 2. How ............... .............................. . ? By car? Yes, we hired a car in San Francisco. 3. lt's a long way to drive. How long. ........................ to get to Denver? Two weeks. 4. Where ………………. ? In hotels? Yes, small hotels or motels. 5. ………………………. good? Yes, but it was very hot - sometimes too hot 6……………..... the Grand Canyon ? Of course. lt was wonderfull. Bài 5 Hoàn thành đoạn hội thoại sau Claire Did you have you / have a nice weekend in Paris? Mark Yes, thanks. It was good. We looked around and then we saw a show. 1 ..................................... we / not / try to do too much. Claire What sights 2 ........................................... you / see? Mark We had a look round the Louvre. 3……………………………. I / not / know there was so much in there. Claire And what show 4............................................... you / go to? Mark Oh, a musical. I forget the name. 5 ..................... I / not / like it. Claire Oh, dear. And 6 .............................................. Sarah / enjoy it? Mark No, not really. But we enjoyed the weekend. Sarah did some shopping, too, but 7 ........................... I / not / want to go shopping. 7. ĐÁP ÁN Bài 1 1. wrote 4. fell ... hurt 2. taught 5. threw .. . caught 3. sold 6. spent ... bought ... cost Bài 2 1. took 4. left 7. didn't cost 2. didn't enjoy 5. didn't sleep 8. didn't have 3. didn't disturb 6. flew 9. wer Bài 3 Bài 4 1. did you 4. did you stay 2. did you travel I did you go 5. Was the weather 3. did it take you 6. Did you go to I Did you see I Did you visit >>> LÀM NGAY BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN NÂNG CAO GIÚP BẠN NẮM CHẮC KIẾN THỨC HƠN Trên đây là toàn bộ kiến thức của thì quá khứ đơn, hi vọng sẽ giúp ích các bạn có thêm kiến thức tiếng Anh được tốt nhất nhé! Chúc các em học tập thật tốt trên con đường chinh phục tiếng Anh. Nếu em cần tìm một lộ trình học tập cụ thể và phù hợp, hãy đăng ký ngay với cô nhé. Chúc các em học tốt và thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình! >>> ĐỪNG BỎ LỠ CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0, 1, 2, 3 TRONG TIẾNG ANH - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CẤU TRÚC PREFER, WOULD PREFER ĐẦY ĐỦ & CHÍNH XÁC NHẤT MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RELATIVE CLAUSES - CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM Khái niệm thì quá khứ đơnThì quá khứ đơn trong tiếng Anh diễn tả một hành động đã bắt đầu và kết thúc trong quá trường hợp sử dụng thì quá khứ đơnHành động đã diễn ra trong quá khứ thường có nhắc đến thời gianNhắc về thói quen hoặc sự thật đã từng xảy ra trong quá khứCông thức thì quá khứ đơnĐộng từ của thì quá khứ đơn thường được thêm ed hoặc biến đổi bất quy tra cứu biến đổi động từ bất quy tắc cho thì quá khứ đơn cột Simple PastChủ từĐộng từI / you / we / they / he / she / itThêm ed hoặc dùng động từ bất quy tắcI / he / she / itwasYou / we / theywereVí dụI saw a movie yesterday. động từ bất quy tắc, quá khứ của see là sawShe washed her car. thêm edCâu phủ định thì quá khứ đơnChủ từĐộng từI / you / we / they / he / she / itdid not hoặc viết tắt là didn't + động từ nguyên mẫuVí dụYou didn't need a didn't speak hỏi thì quá khứ đơnTừ hỏiChủ từĐộng từDidI / you / we / they / he / she/ itđộng từ nguyên mẫu + ?-wh question + didI / you / we / they / he / she/ itđộng từ nguyên mẫu + ?Ví dụDid you go to work yesterday?Where did she go?Why did we have to come?100 câu ví dụ thì quá khứ đơn100 câu tiếng Anh ví dụ về thì quá khứ đơn các câu được sưu tập từ nhiều nguồnLast night I played my guitar loudly and the neighbors kissed me on the rained watched TV all wanted to go to the didn't live in didn't want to go to the didn't have didn't close the didn't study so they didn't pass the didn't sleep well last you ride your bike to work?Where did you study? – I studied at the went to the ate my you call Debbie?I didn't see a play year, I traveled to didn't wash his finished work, walked to the beach, and found a nice place to arrived from the airport at 800, checked into the hotel at 900, and met the others at 10 you add flour, pour in the milk, and then add the eggs?I lived in Brazil for two studied Japanese for five sat at the beach all did not stay at the party the entire talked on the phone for thirty long did you wait for them?We waited for one studied French when I was a played the didn't play the you play a musical instrument when you were a kid?She worked at the movie theater after never went to school, they always skipped was shy as a child, but now she is very didn't like tomatoes you live in Texas when you were a kid?People paid much more to make cell phone calls in the I paid her one dollar, she answered my answered my question when I paid her one paid her one dollar when she answered my just called Cabot sailed to America in father died last lived in Fiji in crossed the Channel sometimeswalked home at oftenbrought my lunch to saw a good film last I arrived in finished her work atseven o'clockI went to the theatre last nightPeople lived in caves a long time played the piano when she was a was in Japan last had a headache did our homework last weren't in Rio last didn't have any didn't have time to visit the Eiffel didn't do our exercises this they in Iceland last January?Did you have a bicycle when you were young?Did you do much climbing in Switzerland?He went to a club last he go to the cinema last night?He didn't go to bed early last gave her a doll for her didn't give John their new Barry give you my passport?My parents came to visit me last didn't come because it was he come to your party last week?I visited a client in London planned the event all by didn’t talk to John didn’t steal those ideas from the didn’t show me the photos from the did not sign the you ask Tina to go out with you?Did the employees stay late again last night?Did Rob finish his assignment yesterday?When did you buy that sweater?Why did the computer break down?How long did the train journey take?Why didn’t you tell me about the accident?I ate an caught a bird in the met a friend in the worked in a people paid less taxes in the applied for a prepared some tea for the asked me a qualified the laughed to see the they shift to their new home?Did he bring his document? was các câu ví dụ bài viết tham khảo thêm về Tiếng Anh1. Thì hiện tại đơn2. Thì quá khứ đơn3. Thì tương lai đơn4. Thì hiện tại hoàn thành5. Thì hiện tại tiếp diễn6. Thì quá khứ tiếp diễn7. Thì tương lai tiếp diễn8. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn9. Thì quá khứ hoàn thành10. Thì tương lai hoàn thành Thì quá khứ đơn là một trong những thì đầu tiên người mới học tiếng Anh được tiếp cận. Cấu trúc thì quá khứ đơn hay còn gọi là Simple past là một thì khá đơn giản trong 12 thì tiếng Anh mà chúng ta đã học cấp 2 và cấp 3. Tuy nhiên để có thể sử dụng thành thạo thì lại không phải điều dễ dàng. Hiểu được tầm quan trọng đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc cách dùng quá khứ đơn ở bài viết dưới đây. Xem thêm 12 thì trong tiếng Anh Tổng hợp kiến thức Thì hiện tại đơn Simple Present 360 động từ bất quy tắc Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì quá khứ đơn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất về thì quá khứ đơn. 1. Khái niệm Thì quá khứ đơn Past simple tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ We went shopping yesterday. Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm He didn’t come to school last week. Tuần trước cậu ta không đến trường. 2. Cấu trúc thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn là gì ? – Công thức của quá khứ đơn Công thức Past Simple Khi chia động từ thì quá khứ đơn thường có 2 dạng là dạng động từ thường và động từ To Be. Cùng tìm hiểu cấu trúc quá khứ đơn dưới đây nhé! Công thức thì quá khứ đơn với động từ “TO BE” Thể khẳng định Cấu trúc S + was/ were +… Trong đó S subject Chủ ngữ Lưu ý S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were Ví dụ I was at my uncle’s house yesterday afternoon. Tôi đã ở nhà bác tôi chiều hôm qua They were in Hanoi on their summer vacation last month. Họ đã ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước. Thể phủ định Cấu trúc S + was/ were + not Lưu ý was not = wasn’t were not = weren’t Ví dụ He wasn’t at home last Monday. Anh ấy đã không ở nhà thứ Hai trước. We weren’t happy because our team lost. Chúng tôi không vui vì đội của chúng tôi đã thua. Thể nghi vấn Câu hỏi thì quá khứ đơn được chia làm 2 dạng dạng Yes/No question và dạng câu hỏi WH. Sử dụng Was/Were trong câu nghi vấn quá khứ đơn như thế nào? Hãy cùng tham khảo công thức sau đây nhé! Câu hỏi Yes/No question Cấu trúc Was/ Were + S +…? Trả lời Yes, S + was/ were. No, S + wasn’t/ weren’t. Ví dụ Were you sad when you didn’t get good marks? => Yes, I was./ No, I wasn’t. Công thức của thì quá khứ đơn Công thức QKĐ – công thức thì past simple Câu hỏi WH- question Cấu trúc WH-word + was/ were + S + not +…? Trả lời S + was/ were + not +…. Ví dụ What was the weather like yesterday? Hôm qua thời tiết như thế nào? Why were you sad? Tại sao bạn buồn? Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ. Thì quá khứ đơn với động từ thường Thể khẳng định Cấu trúc S + V2/ed +… Trong đó S Subject Chủ ngữ V2/ed Động từ chia thì quá khứ đơn theo quy tắc hoặc bất quy tắc Ví dụ I went to the stadium yesterday to see watch the football match. Tôi đã tới sân vận động ngày hôm qua để xem trận đấu. We visited Australia last summer. Chúng tôi du lịch nước Úc mùa hè trước. Thể phủ định Cấu trúc S + did not + V nguyên mẫu Lưu ý did not = didn’t Ví dụ They didn’t accept our offer. Họ không đồng ý lời đề nghị của chúng tôi. She didn’t show me how to open the computer. Cô ấy không cho tôi thấy cách mở máy tính. Thể nghi vấn Câu hỏi Yes/ No question Cấu trúc Did + S + V nguyên thể? Trả lời Yes, S + did./No, S + didn’t. Ví dụ Did you bring her the package? Bạn đã mang gói hàng cho cô ấy phải không? => Yes, I did./ No, I didn’t. Did Cristiano play for Manchester United? Có phải Cristiano từng chơi cho Manchester United không? => Yes, he did./ No, he didn’t. Câu hỏi WH- question Cấu trúc WH-word + did + S + not + V nguyên mẫu? Trả lời S + V-ed +… Ví dụ What did you do last Sunday? Bạn đã làm gì Chủ nhật trước? Why did she break up with him? Tại sao cô ấy lại chia tay anh ta? Làm sao để chia động từ trong công thức quá khứ đơn mà Topica Native vừa tổng hợp trên đây? Hãy cùng theo dõi dưới đây nhé! Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ. 3. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn Một số lưu ý khi chia động từ quá khứ đơn Ta thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ Ví dụ Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/… Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d” Ví dụ type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. Ví dụ stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/ Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred Động từ tận cùng là “y” Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm a,e,i,o,u ta cộng thêm “ed”. Ví dụ play – played/ stay – stayed Nếu trước “y” là phụ âm còn lại ta đổi “y” thành “i + ed”. Ví dụ study – studied/ cry – cried Cách phát âm “-ed” Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/ Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/ Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”. Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có một quy tắc chuyển đổi nào. Dưới đây một số động từ bất quy tắc Những từ bất quy tắc trong thì quá khứ đơn Thì QKĐ 4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng Anh Thì quá khứ đơn là một trong những thì có cách sử dụng khá dễ để nắm vững. Tuy nhiên đừng thấy vậy mà vội chủ quan. Nếu bạn muốn nắm chắc loại thì này hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách dùng của thì quá khứ đơn nhé. Cách dùng thì quá khứ đơn Ví dụ về thì quá khứ đơn Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ. The bomb exploded two months ago. Quả bom đã nổ hai tháng trước. My children came home late last night. Các con của tôi về nhà muộn đêm qua. → sự việc “quả bom nổ” và “các con về nhà muộn” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. John visited his grandma every weekend when he was not married. John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới. They always enjoyed going to the zoo. Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú. → sự việc “thăm ba” và “thăm vườn bách thú” đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Laura came home, took a nap, then had lunch. Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa. → ba hành động “về nhà”, “ngủ” và “ăn trưa” xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ. David fell down the stair yesterday and hurt his leg. David ngã xuống cầu thang hôm qua và làm đau chân anh ấy. → hành động “làm đau chân” xảy ra ngay liền sau “ngã cầu thang” trong quá khứ. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. LƯU Ý Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt. Henry was riding his bike when it rained. Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa. → việc “đèn tắt” và “trời mưa” xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ. Dùng trong câu điều kiện loại II câu điều kiện không có thật ở hiện tại If you were me, you would do it. Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế. If I had a lot of money, I would buy a new car. Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới. → việc “bạn là tôi” hay “có thật nhiều tiền” đều không có thật trong hiện tại. Dùng trong câu ước không có thật I wish I were in America now. Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ → việc “ở Mỹ” là không có thật trong hiện tại. Dùng trong một số cấu trúc It’s + high time + S + Ved It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ It is high time we started to learn English seriously. Đã đến lúc chúng ta phải bắt đầu học tiếng Anh nghiêm túc Câu hỏi có thể ở hiện tại hoàn thành những câu trả lời ở quá khứ Nếu người đưa thư thường đến khoảng giữa 9 giờ và 10 giờ, thì từ 9 giờ đến 10 giờ chúng ta sẽ nói → Has the postman come yet/this morning? Sáng nay người đưa thư đã đến chưa? Nhưng sau giai đoạn từ 9 giờ đến 10 giờ thì chúng ta sẽ nói → Did the postman come this morning? Sáng nay, người đưa thư đã đến rồi chứ? Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có for + khoảng thời gian trong quá khứ”. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn. Còn nếu hành động đó vừa bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục ở tương lai, hay kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, thì ta dùng thì hiện tại hoàn thành. He worked in that bank for four years. Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm ⟶Bây giờ anh ta không còn làm ở đó nữa. She lived in Rome for a long time. Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài ⟶Bây giờ cô ta không còn sống ở đó nữa. Have you had breakfast? – No, I haven’t had it yet. Anh đã ăn sáng chưa? Chưa, tôi chưa ăn Yes, I had breakfast with my father. Vâng, tôi đã ăn cùng với bố tôi⟶diễn tả việc đã xảy ra và kết thúc rồi. Dùng để miêu tả một sự kiện lịch sử. The Chinese invented printing. Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến. The train was ten minutes late. Xe lửa đã trễ mươi phút How did you get your present job? Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào? I bought this car in Montreal. Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định. Vì thế nó được dùng cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm hoặc khi thời điểm được hỏi đến. When did you meet him? Anh đã gặp hắn lúc nào? 5. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh Các từ nhận biết thì quá khứ đơn gồm Trong câu có các từ như yesterday, ago, last week, year, month, in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày today, this morning, this afternoon. Sau as if, as though như thể là, it’s time đã đến lúc, if only, wish ước gì, would sooner/ rather thích hơn Ví dụ 1 Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school. Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường Ví dụ 2 The plane took off two hours ago. Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ. Để test trình độ và cải thiện kỹ năng nghe Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ. 6. Bài tập cách chia thì quá khứ đơn Bài tập cách chia quá khứ đơn Công thức Simple Past – QK đơn Hãy cùng vận dụng lý thuyết quá khứ đơn trên đây để làm một vài bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì quá khứ đơn nhé. Bài tập có câu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi. Bài 1 Viết lại câu thì quá khứ đơn sử dụng từ gợi ý đã cho. Yesterday/I/see/Jaden/on/way/come home. What/you/do/last Monday/You/look/tired/when/come/our house. Linda/not/eat/anything/because/full. cats/go/out/him/go shopping//They/look/happy. You and your classmates/not/study/lesson? Đáp án Yesterday, I saw Jaden on the way I came home. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house. Linda didn’t eat anything because she was full. The cats went out with him to go shopping. They looked very happy. Did you and your classmates not study the lesson? Bài 2 Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn. I _____ at my mom’s home yesterday. stay Hannah ______ to the theatre last Sunday. go I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. have My holiday in California last summer ______ wonderful. be Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. visit My grandparents ____ very tired after the trip. be I _______ a lot of gifts for my older brother. buy James and Belle _______ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium. see Gary _____ chicken and rice for lunch. eat We ____ about their holiday in Ca Mau. talk Đáp án 1. stayed 2. went 3. had 4. was 5. visited 6. were 7. bought 8. saw 9. ate 10. talked Bài 3 Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn có giải thích chi tiết Câu 1 Jorge………………….to Brazil earlier this year. went gone go goes Dấu hiệu nhận biết “this year”. Đây là một câu kể lại một hoạt động đã xảy ra trong năm qua, chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án A. Câu 2 I…………………for seven hours last night. was slept slept has slept sleep Dấu hiệu nhận biết “last night”, chia thì quá khứ đơn vì sự việc diễn ra và hoàn tất trong quá khứ. Giới từ for này lại mang một nghĩa khác là xác định khoảng thời gian mà tôi ngủ vào tối qua, chứ không là dấu hiệu để ta chọn thì hoàn thành trong trường hợp này. Phương án đúng là phương án B. Dịch nghĩa Tôi đã ngủ 7 tiếng đêm qua. Câu 3 Where……………….. last night? have you gone did you went did you go are you Dấu hiệu nhận biết “last night”. Ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C. Dịch nghĩa Bạn đã đi đâu hôm qua? Câu 4 Did you just ………………. me a liar? call called have called calls Dấu hiệu nhận biết Dễ dàng xác định đây là câu ở quá khứ đơn. Theo cấu trúc câu hỏi “yes/no” question của thì quá khứ đơn, trợ động từ “did”. Phương án đúng là phương án A. Dịch nghĩa Bạn đã gọi tôi là một kẻ nói láo đấy à? Câu 5 I ………….. smoking a long time ago. have stopped have been stopping stopped stop Dấu hiệu nhận biết “ago”. Chúng ta chia thì quá khứ đơn. Phương án đúng là phương án C. Dịch nghĩa Tôi đã ngừng hút thuốc cách đây một thời gian. Bài 4 Chia quá khứ đơn của các động từ trong ngoặc He do nothing before he saw me. I be sorry that I had hurt him. After they had gone, I sit down and rest. Đáp án did had done was sat / rested Bài 5 Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới. Go Be Sleep Cook Write She….out with her boyfriend last night. ->… Laura….a meal yesterday afternoon. -> … Mozart ….more than 600 pieces of music. -> … I …. tired when I came home. -> … The bed was very comfortable so they…..very well. ->… Đáp án She….out with her boyfriend last night. -> went Laura….a meal yesterday afternoon. -> cooked Mozart ….more than 600 pieces of music. -> wrote I …. tired when I came home. -> was The bed was very comfortable so they…..very well. -> slept Bài 6 Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ định I knew Sarah was busy, so I __ her. disturb The bed was uncomfortable. I _ well. sleep They weren’t hungry, so they _ anything. eat We went to Kate’s house but she __ at home. be Đáp án did not disturb / didn’t disturb did not sleep / didn’t sleep did not eat / didn’t eat was not / wasn’t Trên đây là tổng hợp lý thuyết thì quá khứ đơn. Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment để TOPICA Native có thể hỗ trợ sớm nhất. Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

câu hỏi wh thì quá khứ đơn