Cuốn sách "Tài liệu hướng dẫn dạy học môn Tin học lớp 9" hướng dẫn cách thức gia công sách giáo khoa hiện hành để dạytheo phương pháp Mô hình Trường học mới đối với loại bài học kiến thức mới: chuyển các bài học hiện nay (mỗi bài dạy học trong 1 tiết - 45 phút - thành bài học theo chủ đề và quy trình hoạt động học thống nhất). VnTeach.Com - Tài liệu miễn phí dành cho giáo viên Việt Nam; giáo án, kế hoạch, đề kiểm tra, đề thi, thư viện stem, stem-steam, chân 1. Kiến thức: - Biết được thế nào hàm bậc nhất dạng tổng quát, tập xác định của hàm số, tính chất biến thiên của hàm số. - Hs hiểu được :Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, song song với đường thẳng y = ax ,nếu b 0 ,trùng với đường thẳng y = ax ,nếu b 0. 2. Trên đây là báo cáo chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học phân môn lịch sử lớp 5 của trường chúng tôi . Rất mong sự đóng góp ý kiến, bổ sung của các đồng chí đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Cụ thể như khi dạy học theo dự án môn Tiếng Anh, giáo viên có thể cần liên hệ với các khách mời là thầy cô người bản địa để hỗ trợ buổi học. Hay khi dạy học theo dự án môn Công nghệ với chủ đề "Tìm hiểu một số cơ sở sản xuất tại địa phương" thì Chủ đề : Stem môn Hóa học lớp 8,9 - THCS Tải về: 1476 PHẦN MỀM TỰ ĐỘNG NHẬN XÉT HS THEO THÔNG TƯ 26 Tải về: 1349 Chủ đề : Stem môn Sinh học lớp 6 - THCS Tải về: 1332 Giáo án Hóa học 9: Theo 5 hoạt động PTNL + Các chủ đề dạy học Tải về: 1321 57Jg. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠONHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAMChịu trách nhiệm xuất bản Chủ tịch Hội đồng thành viên NGUYỄN ĐỨC THÁITổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCHChịu trách nhiệm nội dung Tổng biên tập PHAN XUÂN THÀNHTổ chức và chịu trách nhiệm bản thảo Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học VŨ ĐÌNH CHUẨNPhó Tổng biên tập NGUYỄN HIỀN TRANGTổng Giám đốc CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội VŨ BÁ KHÁNHBiên tập nội dung và sửa bản in PHẠM THỊ THANH NAMTrình bày bìa ĐINH THANH LIÊMThiết kế sách TẠ XUÂN PHƯƠNGChế bản CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÀ NỘITÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠY HỌCMÔN TIN HỌC LỚP 9Mã số ...............-ĐTHIn ................... bản, QĐ............, khổ 19 x 27 cm, tại .......In tại...................................................... Địa chỉ .................................................................Cơ sở in ............................................... Địa chỉ ..................................................................Số ĐKXB ........................................................Số QĐXB ....../QĐ-GD ngày .... tháng..... năm 2017In xong và nộp lưu chiểu tháng năm ISBN 978-604-0-...........-.........LỜI NÓI ĐẦUTừ năm học 2012-2013 đến cuối năm 2016, được sự tài trợ của Quỹ hỗ trợgiáo dục toàn cầu GPE, uỷ thác qua Ngân hàng Thế giới WB, Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã nghiên cứu, thí điểm và triển khai Dự án "Mô hình Trường học mớiViệt Nam", viết tắt là GPE-VNEN. Sau triển khai thành công ở giáo dục tiểu học,nhiều nơi đã nhân rộng mô hình lên cấp Trung học cơ sở. Từ 1447 trường tiểuhọc chủ yếu ở các vùng khó khăn được Dự án hỗ trợ áp dụng, sau đó đượcnhiều trường tiểu học và trung học cơ sở chủ yếu ở các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội thuận lợi tự nguyện áp dụng, số trường áp dụng tăng lên hằng năm. Đếnnăm học 2016-2017 đã có 4437 trường tiểu học tăng hơn năm học trước 822trường và 1180 trường trung học cơ sở tăng hơn năm học trước 145 trườngáp dụng Mô hình Trường học mới. Hiện nay nhiều địa phương đang xây dựng kếhoạch triển khai mở rộng trong năm học thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, bắt buộc phải đổimới toàn diện nhà trường về tổ chức, hoạt động và cơ sở vật chất. Riêng về hoạtđộng dạy học, trong điều kiện đang xây dựng chương trình giáo dục phổ thôngmới, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tiếp tục thực nghiệm các giải pháp đổi mớiđã và đang triển khai có hiệu quả trong những năm qua, trong đó có việc đổi mớiphương pháp dạy học theo yêu cầu tối thiểu đảm bảo các mục tiêu về kiến thức,kĩ năng, thái độ theo chương trình giáo dục hiện hành, đồng thời chú trọng địnhhướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh HS, tiệm cận dần chươngtrình giáo dục phổ thông hình Trường học mới của Dự án GPE-VNEN đã thử nghiệm thành côngtrên một số thành tố cần thiết cho đổi mới nhà trường phổ thông trong nhữngnăm tiếp theo. Báo cáo tổng kết Dự án chỉ xét trong 1447 trường tiểu học củaBộ Giáo dục và Đào tạo, có tham khảo kết quả đánh giá độc lập của Viện Nghiêncứu phát triển Mekong MDRI, đã khẳng định Mô hình Trường học mới của Dựán đã đáp ứng đúng theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạotheo yêu cầu Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,thể hiện ở chất lượng học các môn văn hoá của HS tốt hơn do giảm tỉ lệ điểm số3thấp, tăng tỉ lệ điểm trung bình, HS phát triển hơn các kĩ năng cần thiết của côngdân thế kỉ XXI làm việc nhóm, lãnh đạo, giao tiếp, tự học, tự chủ… Một số tỉnhở Đồng bằng Bắc Bộ và Đông Nam Bộ cũng đã khảo sát cả ở Tiểu học và Trunghọc cơ sở cho thấy chất lượng các môn văn hoá của HS học theo mô hình dự ánđạt cao hơn HS các lớp học truyền trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã gửi tới Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 Hướng dẫn việcáp dụng tự nguyện từng phần hoặc toàn bộ Mô hình Trường học mới Việt đó, xét riêng về phương pháp dạy học, có thể áp dụng với sách giáo khoahiện hành nhưng có gia công của giáo viên GV hoặc từ sách giáo khoa hiệnhành có thể viết thành phiên bản liệu này Hướng dẫn cách thức gia công sách giáo khoa hiện hành để dạytheo phương pháp Mô hình Trường học mới đối với loại bài học kiến thức mớichuyển các bài học hiện nay mỗi bài dạy học trong 1 tiết - 45 phút - thành bàihọc theo chủ đề và quy trình hoạt động học thống nhất. GV cũng có thể sử dụngtrực tiếp các bài minh hoạ trong tài liệu thứ nhấtGIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC1. Cấu trúc nội dung Sách hướng dẫn học Tin học 9Sách Hướng dẫn học HDH Tin học 9 gồm bốn phần- Phần 1- Tìm kiếm thông tin Tiếp theo nội dung tìm kiếm thông tin trên Internetmức đơn giản ở lớp 6, phần này được dạy vào đầu lớp 9 nhằm tiếp tục hoànthiện các khái niệm cơ bản như từ khoá, máy tìm kiếm và nâng cao thêm kĩnăng tìm kiếm thông tin cho các em. Điều đáng lưu ý là cần làm cho HS nhậnthức được tầm quan trọng, tính thiết yếu của năng lực tìm kiếm thông tin đối vớimỗi công dân trong một xã hội hiện Phần 2- Một số vấn đề xã hội của tin học Hiện nay ở Việt Nam số lượngngười sử dụng Facebook rất nhiều thống kê vào 7/2017 64 triệu người, trongđó có rất nhiều HS độ tuổi còn nhỏ 12 đến 15 tuổi. Bởi vậy, lập tức cần phảigiáo dục HS về đạo đức và văn hoá, tránh những ảnh hưởng không lành mạnhkhi tham gia mạng xã hội. So với sách giáo khoa SGK hiện hành, sách HDHTin học 9 bổ sung hai tiết có nội dung nói về mạng xã hội Facebook. Nội dungnày không nhằm để HS sử dụng thành thạo chức năng chính của Facebook màtrọng tâm là giáo dục đạo đức, văn hoá khi giao tiếp trên mạng cụ thể ở đây làgiao tiếp thông qua mạng xã hội.- Phần 3- Phần mềm trình chiếu và kĩ năng trình bày Trọng tâm của phần nàylà hướng dẫn HS sử dụng phần mềm trình chiếu để soạn thảo một tệp dùng chotrình bày, một số kĩ năng trình bày cũng được tích hợp vào đây. Thông thường,vấn đề trình bày là kết quả của một nhóm làm việc. HS thường làm bài tập dựán theo nhóm và báo cáo kết quả qua một bài trình bày. Bởi vậy sách HDH đãtích hợp một số nguyên tắc cơ bản khi làm việc nhóm trong nội dung này. ĐiềuGV cần lưu ý cho HS là không nên sử dụng quá nhiều hiệu ứng động và màu sắcsặc sỡ trong trang chiếu, phải sử dụng hợp lí mới đạt hiệu quả 4- Một số phần mềm ứng dụng Về bản chất, phần này nhằm giới thiệucho HS một số phần mềm đa phương tiện. Bước đầu HS được làm quen, khámphá, sử dụng những phần mềm đó để tạo được một vài sản phẩm thiết hai phần mềm được giới thiệu, đó là phần mềm Movie Maker để tạo đoạnvideo từ tập các ảnh có sẵn và phần mềm xử lí ảnh GIMP. Ở phần này, GV cầnkhuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo của HS, khuyến khích thiết kế, thi công và trìnhbày sản phẩm theo nhóm Cho HS một không gian rộng hơn, tự do hơn. Sảnphẩm nên phục vụ thiết thực cho đời sống, học tập. GV cũng có thể đóng vaitrò đồng tìm hiểu, đồng học với HS ở những lúc nào đó và không coi điều nàylà điểm yếu của GV. Chú ý không nên chê sản phẩm của HS, chỉ nên khéo léophân tích, bình luận góp ý để các em rút kinh nghiệm, có động lực làm ra sảnphẩm tốt vậy, so với chương trình và SGK hiện hành, sách HDH có một số điểmkhác chính như sau về nội dung Thứ nhất, phần Mạng máy tính và Internetkhông dạy ở lớp 9 vì đã được đưa vào sớm hơn, dạy ở lớp 6. Thứ hai, mạngxã hội Facebook được giới thiệu trong phần Một số vấn đề xã hội của Tin học ởlớp 9 nhằm kịp thời giáo dục HS có thái độ đúng đắn, văn hoá lành mạnh tronggiao tiếp qua kênh thông tin này. Thứ 3, nội dung sử dụng phần mềm trình chiếuđã được tích hợp với một số kĩ năng trình bày cơ bản và phương pháp làm việcnhóm. Cuối cùng, có hai phần mềm đa phương tiện được giới thiệu cho HSphần mềm Movie Maker tạo đoạn video từ tập hợp ảnh tĩnh và phần mềm xử líảnh GIMP. Với những thao tác cơ bản và đơn giản, sử dụng hai phần mềm này,bước đầu HS có thể làm ra những sản phẩm thiết thực tế, các nhà trường có quyền chủ động xây dựng kế hoạch giáo dụccủa nhà trường, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương,nhà trường và năng lực của GV, HS. Chẳng hạn, để phù hợp với một điều kiệncụ thể, nhà trường có thể giảm bớt một vài chủ đề cuối của một phần để dànhthời gian cho HS thực hành, hoặc có thể thay thế phần mềm học tập mà GV vànhà trường đã cân nhắc lựa HDH chỉ là một tài liệu làm chỗ dựa cho GV, HS và phụ huynh PH vềmột khung nội dung được hướng dẫn triển khai trong một chuỗi hoạt động theomô hình của VNEN. GV không nên hiểu rằng cần máy móc lặp lại trên lớp đúngmọi chi tiết trong sách HDH, GV có quyền và có trách nhiệm sử dụng một cáchlinh hoạt sao cho phù hợp với điều kiện thực tế, để đạt hiệu quả trong dạy họctheo đúng tinh thần VNEN. Thông qua việc dạy học, sử dụng tài liệu VNEN,chúng tôi mong GV có những ý kiến đóng góp để giúp nhóm tác giả chỉnh sửasách HDH ngày càng tốt Chương trình chi tiếtCấu trúc chương trình và dự kiến thời lượng tương ứng như trong bảng sauPHẦN 1 – TÌM KIẾM THÔNG TINSố tiếtBài 1 – Tìm kiếm thông tin trên Internet2Bài 2 – Thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet2PHẦN 2 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ Xà HỘI CỦA TIN HỌCBài 1 – Bảo vệ thông tin máy tính2Bài 2 – Thực hành sao lưu dự phòng và quét virus2Bài 3 – Mạng xã hội Facebook2Bài 4 – Ngôn ngữ giao tiếp và văn hoá ứng xử trên mạng2Bài 5 – Những ảnh hưởng và tác động xấu của Internet2PHẦN 3 – PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU VÀ KĨ NĂNG TRÌNH BÀYBài 1 – Giới thiệu phần mềm trình chiếu2Bài 2 – Bài trình chiếu2Bài 3 – Thực hành tạo bài trình chiếu đầu tiên của em2Bài 4 – Màu sắc trên trang chiếu2Bài 5 – Thực hành thêm màu sắc cho bài trình chiếu2Bài 6 – Thêm hình ảnh vào trang chiếu2Bài 7 – Thực hành trình bày thông tin bằng hình ảnh2Bài 8 – Tạo các hiệu ứng động2Bài 9 – Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động2Bài 10 – Thực hành tổng hợp về soạn bài trình chiếu4Bài 11 – Làm việc nhóm với bài trình chiếu2Bài 12 – Thực hành trình bày và làm việc nhóm với bài trình chiếu47PHẦN 4 – MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG8Bài 1 – Làm việc với phần mềm biên tập phim2Bài 2 – Các công cụ biên tập phim2Bài 3 – Thực hành làm việc với phần mềm biên tập phim4Bài 4 – Giới thiệu phần mềm xử lí ảnh GIMP2Bài 5 – Thực hành xử lí ảnh với GIMP4Bài 6 – Hiệu chỉnh màu sắc và ghép ảnh trong GIMP2Bài 7 – Thực hành ghép ảnh và hiệu chỉnh màu sắc trong GIMP4Tổng số tiết = 62 tiết bài học và thực hành+ 8 tiết ôn tập, kiểm tra đánh giá70Phần thứ haiHƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌCPHẦN 1. TÌM KIẾM THÔNG TIN1. GIỚI THIỆU CHUNGPhần này cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản về máy tìm kiếm và vaitrò của máy tìm kiếm trong việc tìm kiếm thông tin trên Internet. HS sử dụng sáchHDH để thực hiện các hoạt động học tập dưới sự tổ chức, theo dõi, hỗ trợ vàđánh giá của GV nhằm đạt được những mục đích sau đâyKiến thức Biết vai trò của tìm kiếm thông tin trong việc nâng cao nhận thức, học hỏi haygiải quyết vấn đề. Biết tìm kiếm thông tin là nhu cầu rất cần thiết đối với con người. Hiểu những lợi ích của tìm kiếm thông tin trên Internet. Biết vai trò của máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ đắc lực trong tìm kiếmthông tin trà "Tìm tòi, mở rộng" là các hoạt động giao cho HS thựchiện ở nhà, GV không tổ chức dạy học hoàn toàn trên lớp. Nội dung của haihoạt động này trong sách HDH chỉ gồm những yêu cầu định hướng và gợi ý vềphương pháp thực hiện, mô tả sản phẩm HS phải hoàn thành,... để HS vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học được trong bài học và tìm tòi mở rộng thêm theo nhucầu và sở thích của học giới thiệu các tình huống cần đến tìm kiếm thông tin trên Internet, thấyđược lợi ích rõ ràng của tìm kiếm thông tin trên Internet. Giới thiệu các tính năngchung của máy tìm kiếm và cụ thể là máy tìm kiếm Google với các chức năng tìmkiếm thông tin cơ bản và một số chức năng tìm kiếm nâng cao. Bên cạnh đó, cácví dụ và bài tập đưa ra chú trọng các tình huống trong đời sống mà các em HSthường gặp giới thiệu về bản thân, trường lớp, du lịch,..., các yêu cầu tìm kiếmđến từ các môn học khác. HS có thể sử dụng nhiều cách để thu hẹp kết quả tìmkiếm, tăng chất lượng của kết quả tìm kiếm và áp dụng trong học tập cũng nhưcác lĩnh vực của đời sống. Trong bài học, GV cần nhấn mạnh việc lựa chọn cáctừ khoá tìm kiếm để có thể thu được kết quả mong muốn và lựa chọn các kết quảtìm kiếm phù hợp với yêu cầu tìm kiếm. Ngoài ra, phải có các điều chỉnh yêu cầutìm kiếm một cách hợp lí, hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực tìm kiếm hoặctìm các thông tin liên quan đến thông tin cần Yêu cầu chuẩn bịHS đã được học về mạng máy tính và Internet, soạn thảo văn bản đơn giản,cách lưu trữ tài liệu. Tuy nhiên, để hỗ trợ HS khởi động được máy tìm kiếm mộtcách dễ dàng, GV cần chuẩn bị một số công việc như sau Cài đặt sẵn trình duyệt, phần mềm gõ chữ Việt chẳng hạn VietKey,UniKey và tạo biểu tượng của chúng trên màn hình. Kết nối Một số tài liệu tham khảo về chủ đềTài liệu tham khảo chính của phần Tìm kiếm thông tin là SGK và sách GV Tinhọc dành cho THCS, cụ thể là Chương I. Mạng máy tính và Internet của sách Tinhọc dành cho THCS, quyển số trang web tham khảo /> /> /> /> 1. TÌM KIẾM THÔNG TIN2 tiết1. Mục tiêu-Biết vai trò và lợi ích của máy tìm kiếm trong tìm kiếm thông tin trên biết được các máy tìm kiếm khác Thực hiện được các chức năng tìm kiếm cơ bản và một số chức năng tìmkiếm nâng cao trên Những kiến thức có liên quan đã biết-Kiến thức về mạng máy tính và Yêu cầu về phương tiện dạy học-Tài liệu hướng dẫn GV HDGV Tin học HDH Tin học HS hoặc mỗi nhóm có một máy tính kết nối Internet để thực máy có trang bị máy tính cho GV, mạng Internet và máy Định hướng tổ chức, đánh giá hoạt động học tập của HSĐịnh hướng hoạt động của GVHoạt động học của HSKhi HS học với tài liệuKhi HS kết thúc hoạt độngA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGÝ tưởng sư phạm Đây là hoạt động mở đầu với mục đích làm HS hiểu được vai tròvà lợi ích của việc tìm kiếm thông tin trên Internet. HS đã được làm quen với tìm kiếmthông tin trên Internet trong bài mạng máy tính ở lớp 6 và tìm kiếm thông tin là nhu cầuhằng ngày. Do vậy, HS có thể dễ dàng nêu ra những tình huống trong học tập cũngnhư đời sống cần sử dụng Internet để tìm kiếm thông quả mong đợi HS nhận thức được nhu cầu tìm kiếm thông tin là rất cần thiết vàlợi ích của tìm kiếm thông tin trên Internet, thực hiện được những kĩ năng tìm kiếm cơbản trên thảo luận nhóm để trả GV gợi ý cho HS nói về cáccách tìm kiếm thông các câu hỏiTrong đó, tìm kiếm thông- Tại sao chúng ta cần tìmtin trên Internet có nhữngkiếm thông tin trên Internet? ưu điểm gì nổi bật? Khuyến- Hãy kể ra những tình khích các bạn trong nhómhuống phải tìm kiếm thông kể ra những tình huốngphải tìm kiếm thông tin trêntin trên nói về những hiểu- Em có luôn hài lòng về kết biết đã có của mình về việcquả tìm kiếm trên Internet sử dụng Internet để tìmkiếm thông tin và nhận xétkhông?về kết quả nhận chức cho 1 đến 2 nhómchia sẻ câu trả lời của quát câu trả lời củacác nhóm và dẫn dắt sanghoạt động hình thành đến từng nhóm để quansát, lắng nghe và góp ý khiHS trả lời câu HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCÝ tưởng sư phạm HS đọc thông tin và giải quyết bài tập bằng cách sử dụng kiến thứcđể thực hiện tìm kiếm trên quả mong đợi HS biết được khái niệm máy tìm kiếm, lợi ích của máy tìm kiếmtrong tìm kiếm thông tin trên Internet. HS hiểu quy trình tìm kiếm thông tin, thực hiệnđược các tính năng tìm kiếm cơ bản và một số tính năng tìm kiếm nâng cao trênGoogle và làm đúng các bài hoạt động theo nhóm GV nên cho hai HS sử dụng Tổ chức cho 1 đến 2 nhómvà hoàn thành bài một máy tính để thực chia sẻ kết quả bài tập củahiện theo các thao tác tìm nhóm trong các tình huống Nhận xét về kết quả tìmđưa ra và được hướng dẫn kiếm của các nhóm, gợi ýtrong hoạt động này. HS sẽ các thông tin liên quan đếnthảo luận theo nhóm về kết kết quả tìm kiếm để HS thựcquả tìm được của các ví dụ hiện tìm kiếm thêm. Kháivà bài các câu trả lời về lợiGV đến từng cặp HS để ích và khó khăn khi sử dụngquan sát và hướng dẫn khi máy tìm kiếm trong tìm kiếmHS gặp khó tin, nhấn mạnh việc sửdụng các kí hiệu đặc biệt củaGoogle trong tìm kiếm thôngtin và dẫn dắt sang hoạtđộng luyện HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPÝ tưởng sư phạm HS dựa vào kiến thức học được để nhận biết các máy tìm kiếm vàcác hoạt động sử dụng máy tìm kiếm, thực hành rèn luyện các kĩ năng tìm kiếm thôngtin bằng máy tìm quả mong đợi HS thực hiện được các bài hoạt động cá nhân, sử GV hướng dẫn HS tìm các GV có thể cho hai HS ngồidụng Google để hoàn thành trang web trong yêu cầu cạnh nhau kiểm tra chéo kếtcác bài bài tập đưa ra và tìm quả bài làm của thông tin trên cáctrang web này. HS phânbiệt được tìm kiếm thôngtin trên các trang web vớitìm kiếm thông tin sử dụngmáy tìm tổng kết nội dung họctrên lớp, kết quả các bài tậpvà định hướng cho HS tựhọc với hoạt động Vận dụngvà Tìm tòi, mở quá trình thực hànhlưu ý khuyến khích HS traođổi giúp đỡ lẫn HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGÝ tưởng sư phạm Từ những hiểu biết chung về máy tìm kiếm và tìm kiếm thông tinbằng việc sử dụng máy tìm kiếm, HS thực hiện tìm kiếm với các tình huống trong họctập và đời quả mong đợi HS sử dụng máy tìm kiếm và các chức năng tìm kiếm trong tìmkiếm thông tin một cách hiệu thực hiện tìm kiếm Dặn dò và hướng dẫn HSthông tin bằng việc sử dụng thực hiện các yêu cầu tìmmáy tìm kiếm dựa trên các kiếm này, lưu kết quả vàogợi ý saumáy tính và chia sẻ vớiYêu cầu của thông tin thầy/cô giáo và các kiếm là gì?□□Các từ khoá nào đượcsử dụng để tìm kiếm?□Cần kết hợp sử dụngcác phép toán hay kí hiệuđặc biệt nào trong câu lệnhtìm kiếm?14GV cần lưu ý tạo cơ hội choHS chia sẻ kết quả của mìnhvới GV và các HS khác quaemail. Khen ngợi những HStích cực và ghi nhận thànhtích học tập của HS.□ Cần điều chỉnh câu lệnhtìm kiếm như thế nào?□ Kết quả tìm kiếm có phải làkết quả mong muốn không?□Em sử dụng máy tìmkiếm nào để thực hiện tìmkiếm?E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGÝ tưởng sư phạm HS tìm hiểu về chức năng tìm kiếm thông tin của các website vàso sánh được với tìm kiếm thông tin trên các máy tìm kiếm. HS tìm hiểu thêm về tínhnăng tìm kiếm thông tin bằng hình ảnh, từ đó có nhận thức rằng các máy tìm kiếm đềucó nhiều tính năng tìm kiếm nâng cao nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tìm kiếm thông tincủa người quả mong đợi HS tìm hiểu thêm được về vai trò của máy tìm kiếm trong tìm kiếmthông tin trên Internet và chức năng tìm kiếm thông tin qua hình ảnh trên phải thực hiện tìm Dặn dò và hướng dẫn HS GV cần lưu ý tạo cơ hội chokiếm trên các website như tìm kiếm thông tin trên một HS chia sẻ kết quả của số website phổ GV và các HS và so sánh được sựKhen ngợi những HS tíchkhác nhau giữa tìm kiếmtrên các website này và tìmkiếm trên máy tìm gợi ý cho HS cách tìmkiếm thông tin dựa vàohình ảnh hoặc tìm kiếm trêncực và ghi nhận thành tíchhọc tập của về hướng dẫn cáchHS thực hiện tìm kiếm tìm kiếm tin trên Google dựavào ảnh đã được lưu sẵntrên máy Một số gợi ýGợi ý đáp án một số bài tậpBài tập phần hình thành kiến thức- Các bước tìm kiếm thông tin e→c→b→a→ Bài tập số 5 1-d; 2-a; 3-e; 4-b; tập phần luyện tập- Bài tập số 6 A, C, 2. THỰC HÀNH TÌM KIẾM THÔNG TINTRÊN INTERNET2 tiết1. Mục tiêu-Thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet bằng cách sử dụng các chứcnăng tìm kiếm đơn giản và một số chức năng tìm kiếm nâng cao trên Những kiến thức có liên quan đã biết-Kiến thức về mạng máy tính, Internet ở sách HDH Tin học Yêu cầu về phương tiện dạy học-Tài liệu HDGV Tin học HDH Tin học HS hoặc mỗi nhóm có một máy tính kết nối Internet để thực máy có trang bị máy tính cho GV và máy Định hướng tổ chức, đánh giá hoạt động học tập của HSĐịnh hướng hoạt động của GVHoạt động học của HSKhi HS học với tài liệuKhi HS kết thúc hoạt độngB. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNGÝ tưởng sư phạm Trong bài học này, HS vận dụng tất cả các kiến thức đã học để tìmkiếm thông tin trên Internet một cách hiệu quả. Các ví dụ được lựa chọn nhằm thểhiện việc ứng dụng tìm kiếm thông tin rất phong phú và đa dạng trong học tập cácmôn học, sinh hoạt và đời sống. HS có thể tự đưa ra các tình huống để luyện tập vàvận quả mong đợi HS thực hiện tìm kiếm được các thông tin theo yêu cầu đặt hoạt động cá nhân đểCác tình huống sử dụng GV có thể cho hai HS ngồithực hành trên máy tínhtrong hoạt động này chỉ cạnh nhau kiểm tra chéovà hoạt động nhóm đểcó tính chất minh hoạ, GV kết quả bài làm của sẻ sản chuẩn bị thêm một số Sau khi HS hoàn thànhtình huống thực tế hoặc các bài thực hành, GV cóyêu cầu HS nêu các tình thể tổ chức lớp thành cáchuống cần sử dụng máy nhóm và HS chia sẻ kếttìm kiếm và thực hiện tìm quả tìm kiếm của mìnhkiếm thông tin, lựa chọn từ trong nhóm theo yêu cầukhoá tìm kiếm và đánh giá trong sách quả tìm có thể yêu cầu các emnhận xét về kết quả tìmkiếm, nêu các tính năng củamáy tìm kiếm đã sử dụng,gợi ý để HS tìm kiếm thêmcác thông tin liên quan đếnkết quả đã tìm kiếm HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGÝ tưởng sư phạm Trong nội dung của phần này, gợi ý cho HS thực hiện tìm kiếmthông tin với một số kí hiệu đặc biệt như dấu -, mốc thời gian, từ khoá sitetên miền,và thực hiện cùng một yêu cầu tìm kiếm trên hai máy tính khác nhau và nhận xét vềkết quả nhận quả mong đợi HS tìm hiểu và sử dụng được thêm một số chức năng tìm kiếmnâng cao và đánh giá được các kết quả tìm kiếm trên các máy tính khác đọc gợi ý hướng dẫn Nếu thực tế cho phép, GV Tạo cơ hội cho HS chia sẻvà thực hành tìm kiếm có thể cho HS tiến hành nội kết quả của mình với tin trên Google sử dung này trên lớp. Trong Khen ngợi những HS tíchdụng dấu -, mốc thời gian, trường hợp không có điều cực và ghi nhận thành tíchtừ khoá sitetên như vậy, GV có thể học tập của thực hiện yêu cầu tìm yêu cầu HS thực hiện tìmkiếm trên các máy tính kiếm thông tin ở 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ Xà HỘI CỦA TIN HỌC1. GIỚI THIỆU CHUNGPhần này cung cấp cho HS kiến thức cơ bản về một số vấn đề xã hội của Tinhọc bao gồm bảo vệ thông tin trong máy tính; mạng xã hội Facebook; ngôn ngữgiao tiếp và văn hoá ứng xử trên mạng; các ảnh hưởng và tác động xấu củaInternet. HS sử dụng sách HDH để thực hiện các hoạt động học tập dưới sựtổ chức, theo dõi, hỗ trợ và đánh giá của GV nhằm đạt được những mục đíchsau đâyKiến thức Hiểu ý nghĩa của việc phải bảo vệ thông tin máy tính. Biết virus máy tính là gì, tại sao virus là mối nguy hại cho an toàn thông tinmáy tính. Biết những việc cần làm để phòng tránh virus máy tính. Biết mạng xã hội là một kênh giao lưu thông tin trên mạng, cho phépngười dùng kết nối bạn bè để chia sẻ thông tin. Biết cấu trúc một bức thư điện tử và nắm được những quy tắc giao tiếpcơ bản qua thư điện tử. Hiểu được rằng nên sử dụng ngôn ngữ trong sáng và có văn hoá khi giaotiếp qua mạng, phân biệt và chỉ ra được tác hại của những ngôn từ lệch lạc thiếuvăn hoá xuất hiện trên mạng. Biết giao tiếp ứng xử trên mạng một cách hợp pháp và có văn hoá, biếtcách nêu ý kiến hoặc tiếp thu ý kiến một cách lịch sự văn minh, tôn trọng quyềnriêng tư và nhân cách của người khác đồng thời tuân thủ pháp luật. Biết khái niệm và tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thứcphòng tránh. Phân biệt và nhận ra được những triệu chứng của bệnh nghiện Internet. Biết một số thủ đoạn lừa đảo phổ biến trên mạng, nhận ra được nhữngdấu hiệu của sự lừa đảo, qua đó rút ra kinh nghiệm và biết cách đề năng Thực hiện được các thao tác sao lưu dự phòng bằng cách sao chép dữliệu thông thường. Thực hiện được việc quét virus bằng phần mềm diệt virus. Sử dụng được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội độ Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề. Rèn luyện khả năng tự học, khả năng tìm kiếm thông tin mình mong NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI TỔ CHỨC DẠY HỌCYêu cầu chuẩn bị Cài đặt sẵn phần mềm diệt virus BKAV. GV có thể tải về và cài đặt bảnmiễn phí BkavHome từ địa chỉ /> Tạo nhóm học tập cho lớp trên Facebook để làm phương tiện giới thiệu vềnhóm và có thể sử dụng như một kênh thông tin thêm cho các hoạt động nhómsau này. Thiết đặt sẵn kiểu gõ và bảng mã trong phần mềm gõ chữ Việt VietKeyhoặc Unikey. Thiết đặt phông chữ ngầm định phù hợp với bảng 1. BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH2 tiết1. Mục tiêu-Hiểu ý nghĩa của việc phải bảo vệ thông tin máy Biết virus máy tính là gì. Tại sao virus là mối nguy hại cho an toàn thông tinmáy những việc cần làm để phòng tránh virus máy Những kiến thức có liên quan đã biết- HS đã có kiến thức và kĩ năng cơ bản về hệ điều hành, các thao tác vớitệp tin và thư HS có kĩ năng sử dụng một số phần mềm ứng dụng đã được học trongchương Yêu cầu về phương tiện dạy học-Tài liệu HDGV Tin học HDH Tin học Định hướng tổ chức, đánh giá hoạt động học tập của HSHoạt động học của HSĐịnh hướng hoạt động của GVKhi HS học với tài liệuKhi HS kết thúc hoạt độngA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGÝ tưởng sư phạm Hoạt động này huy động kinh nghiệm sử dụng máy tính của HStrong việc nhận ra một số tình huống máy tính trục trặc và dự đoán nguyên nhân, từđó dẫn tới hoạt động hình thành kiến thức và luyện quả mong đợi HS đưa ra được lựa chọn của mình và trả lời được câu quá trình sử dụng,có thể máy tính bị trục nhớ lại đã gặp nhữngtình huống nào khi sử dụngmáy khích HS đưa ra ý Tổ chức cho HS chia sẻ câukiến cá nhân và dự đoán trả lời của mình với cả quát câu trả lời củaMột số khả năng trong câu các HS và dẫn dắt sangtrả lời dự đoán nguyên hoạt động hình thành kiếnnhân của việc máy tính thức và luyện trục trặc do sử dụngkhông đúng cách, do virus,do chất lượng máy tínhkém,...B&C. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP1. Hoạt động 1Ý tưởng sư phạm Thông qua việc cá nhân đã từng gặp tình huống máy tính bị trụctrặc và tìm hiểu thông tin về một cuộc tấn công hệ thống mạng máy tính, HS nhận biếtđược tầm quan trọng của việc bảo vệ thông tin máy quả mong đợi HS trả lời được câu hoạt động độc lập để GV quan sát, lắng nghe vàTổ chức cho HS chia sẻđọc thông tin, sau đó có góp ý khi HS thảo luận đểcâu trả lời của nhóm hoạt động cặp đôi hoặc tìm câu trả ý đáp án bài tập số 1theo nhóm để cùng thảoluận trả lời câu hỏi “Tại saophải bảo vệ thông tin máytính?”.a Vì thông tin máy tính làtư liệu quan trọng của mỗicá nhân và tổ Thông tin máy tính bịmất, hỏng gây hậu quảnghiêm Hoạt động 2Ý tưởng sư phạm Trong hoạt động này, HS tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sựan toàn thông tin máy tính. HS chủ động tìm hiểu kiến thức về virus máy tính và thựchiện bài tập. Nội dung bài tập rõ ràng, cơ bản, HS trung bình đọc bài cẩn thận có thểhoàn thành mà không gặp khó quả mong đợi HS trả lời chính xác bài nhiều lí do khác nhau GV có thể tổ chức cho HS Tổ chức cho HS chia sẻlàm cho thông tin máy tính hoạt động độc lập hoặc kết quả bài tập của nhómbị mất hoặc bị hỏng. Có cặp đôi để thảo luận thực mình. Kết luận câu trả lờithể chia các yếu tố ảnh hiện bài cho bài tập và chuyểnhưởng đến sự an toàn của GV đến từng cặp HS để sang hoạt động tiếp tin máy tính thành quan sát và hướng dẫn khi Đáp án bài tập số 2ba nhóm chính 1. Yếu tố HS gặp khó 1, 2, 2, 2, nghệ - vật lí, 2. Yếutố bảo quản - sử dụng và3. Virus máy Hoạt động 3Ý tưởng sư phạm Trong hoạt động này, HS tìm hiểu một số tác hại của virus máy tínhvà các biện pháp phòng tránh. HS chủ động tìm hiểu kiến thức thông qua việc thựchiện hai bài tập trắc nghiệm. Các phương án của câu hỏi trắc nghiệm là rõ ràng vàthuận lợi cho HS tiếp thu kiến thức mới thông qua bài quả mong đợi HS hoàn thành bài làm bài tập số 3 và có thể tổ chức cho HS Tổ chức cho HS chia sẻhoạt động độc lập hoặc kết quả bài tập của nhómcặp đôi để thảo luận thực mình. Kết luận câu trả lờihiện bài cho bài tập và chuyểnGV quan sát, lắng nghe và sang hoạt động tiếp ý khi HS trả lời câu hỏi. Đáp án bài tập số 3GV đến từng cặp HS để 1b, 2c, 3d, 4e, 5a, sát và hướng dẫn khi Đáp án bài tập số 4HS gặp khó 1, 3, 4, 5, 6, 2, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGÝ tưởng sư phạm HS vận dụng kiến thức của bài học để giải quyết tình huống trongthực tế cuộc sống ở gia đình và cộng quả mong đợi HS báo cáo kết quả thực hiện bằng cách ghi lại công việc đã làmvào tệp Word và chia sẻ với thầy cô và các báo cáo kết quả thựcGV tạo cơ hội cho HS chiahiện được bằng cách ghisẻ kết quả của mình vớilại công việc đã làm ra giấyGV và các HS soạn thảo vào tệpWord và chia sẻ với thầycô và các HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGÝ tưởng sư phạm Mục đích của nội dung học tập này là HS tìm hiểu về các chươngtrình diệt virus hiệu quả hiện nay. Từ đó HS có hiểu biết thực tế để giải quyết các tìnhhuống máy tính bị trục trặc khi sử quả mong đợi HS tìm hiểu được thông tin về một chương trình diệt hướng dẫn HS cách HS chia sẻ kết quả hoạttìm hiểu thêm về các phần động với GV và các diệt số từ khoá tìm kiếmBKAV, Avira, Kapersky,...22BÀI 2. THỰC HÀNH SAO LƯU DỰ PHÒNGVÀ QUÉT VIRUS2 tiết1. Mục tiêu- Biết thực hiện các thao tác sao lưu dự phòng bằng cách sao chép dữ liệuthông thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt Những kiến thức có liên quan đã biết-HS đã có kĩ năng cơ bản thao tác với tệp tin và thư có kĩ năng cơ bản sử dụng một số phần Yêu cầu về phương tiện dạy học- Máy tính của HS được cài đặt phần mềm diệt virus BKAV. GV có thể tải vềvà cài đặt bản miễn phí BkavHome từ địa chỉ />-Tài liệu HDGV Tin học HDH Tin học Định hướng tổ chức, đánh giá hoạt động học tập của HSĐịnh hướng hoạt động của GVHoạt động học của HSKhi HS học với tài liệuKhi HS kết thúc hoạt độngA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGÝ tưởng sư phạm Hoạt động khởi động đặt HS vào tình huống phải cân nhắc lựa chọnổ đĩa chứa thư mục sao lưu. Trong hoạt động này, HS trả lời theo ý kiến chủ quan củamình, sau đó HS sẽ được củng cố kiến thức trong hoạt động thực hành tiếp quả mong đợi HS đưa ra được lựa chọn ổ đĩa chứa thư mục sao lưu và giải thíchđược tại sao lại chọn như hoạt động cá nhân Khuyến khích HS đưa ra ý Tổ chức HS chia sẻ câu trảhoặc cặp cá nhân và giải của mình với cả có thể gợi ý, giải thích Khái quát câu trả lời của HScho HS để HS có được sự và dẫn dắt sang hoạt độnglựa chọn đúng như sauhình thành kiến thức vàHệ điều hành và các phần luyện ứng dụng thườngđược cài đặt trên ổ đĩa kết quả làm việc củaem cũng thường lưu trongthư mục My Document vàcũng trên ổ đĩa C. Trongquá trình máy tính hoạtđộng, có thể xảy ra trụctrặc với hệ điều hành vàphần mềm ứng dụng, từđó có thể dẫn đến các tệptrên ổ đĩa này bị hỏng, làmmất thông tin. Các tệp trênổ đĩa khác ít bị hỏng vậy, em nên đặt thưmục chứa dữ liệu sao lưuở một ổ đĩa khác ổ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP1. Hoạt động 1Ý tưởng sư phạm HS thực hành sao lưu dự phòng bằng phương pháp thông nối hoạt động khởi động, ở hoạt động này HS được tiếp tục lưu ý là thư mụcSao_luu nên đặt ở ổ đĩa khác ổ đĩa cài hệ điều quả mong đợi HS thực hành được theo yêu cầu của bài làm bài tập số việc HS thực hành Tổ chức kiểm tra kết quảtheo yêu cầu, nếu GV đã thực hành của HS trước khiquy định mỗi HS có một sang hoạt động tiếp mục riêng lưu trữ bàitập thực hành của các buổihọc thì có thể yêu cầu HSsao lưu tất cả các tệp trongthư mục giúp đỡ khi HS có Hoạt động 2Ý tưởng sư phạm Trong hoạt động này, HS thực hành quét virus bằng chương trìnhBKAV. Sở dĩ tài liệu hướng dẫn học chọn BKAV do đây là phần mềm diệt virus rất tốtcủa Việt Nam. GV và HS đều có thể truy cập và tải bản dùng thử miễn phí trên quả mong đợi HS thực hiện được yêu cầu của bài làm bài tập số khi HS thực hành theo Kiểm tra kết quả thực hànhbài tập, GV có thể yêu cầu của HS và tổng kết bài thực hiện thêm việcquét virus với các tuỳ quan sát, lắng nghevà giúp đỡ HS khi có HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGÝ tưởng sư phạm HS vận dụng kiến thức của bài học để giải quyết tình huống trongthực tế cuộc sống ở gia đình và cộng quả mong đợi HS báo cáo được kết quả thực hiện bằng cách ghi lại công việc đãlàm vào tệp Word và chia sẻ với thầy cô và các 1. Giải thích thuật ngữa Một số thuật ngữ tin họcb Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt2. Thời lượng thực hiện chương trìnhaThời lượng dành cho các nội dung ở mỗi lớp cấp tiểu học tỉ lệ % số tiếtb Thời lượng dành cho các nội dung ở mỗi lớp cấp trung học cơ sở tỉ lệ % số tiếtc Thời lượng dành cho các nội dung ở mỗi lớp cấp trung học phổ thông tỉ lệ % số tiết3. Thiết bị dạy học môn Tin học4. Thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng học sinha Về các chủ đề con bắt buộc và lựachọnb Về bảo đảm liên thôngc Về lựa chọn phần cứng và phần mềmd Về phần mềm mã nguồn đóng và mã nguồn mởe Về lựa chọn các định hướng Tin học ứng dụng, Khoa học máy tínhg Về lựa chọn các chủ đề con cụ thể của dự án học tập, sản phẩm số5. Cách tiếp cận mới của chương Quan hệ giữa năng lực tin học với các mạch kiến thức tin Một số nội dung và cách tiếp cận mới của chương trìnha Về sự hoà quyện ba mạch kiến thức DL, ICT, CSb Về thuật toán và lập trình, tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tinc Về hai định hướng trong chuyên đề học tậpd Về giáo dục STEM, thực hành, trải nghiệm sáng tạo và làm ra sản phẩm sốe Về tích hợp nội môn, liên mông Về giáo dục tin học với giáo dục hướng nghiệp, khởi nghiệp và bình đẳng giới 1. Giải thích thuật ngữ Trong Chương trình môn Tin học, các thuật ngữ dưới đây được dùng với nghĩa như sau a Một số thuật ngữ tin học Các thuật ngữ được sắp xếp theo thứ tự ABC; có chú thích thuật ngữ tiếng Anh trong dấu ngoặc đơn . Thuật ngữGiải thíchBa mạch kiến thức DL, ICT, CS hoà quyệnMỗi mạch trong ba mạch kiến thức DL, ICT, CS tự nó chứa ít nhiều những kiến thức thuộc một hoặc cả hai mạch kiến thức còn lại, không thể tách rời; do đó mỗi kiến thức cung cấp cho học sinh có sự hoà lẫn, bện chặt vào nhau của ba mạch kiến thức; tuỳ theo ý nghĩa và vai trò trọng tâm của một nội dung trong hệ thống kiến thức Tin học phổ thông mà xem nội dung đó thuộc về mạch kiến thức mạng công nghiệp lần thứ tư IR cách mạng công nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp các công nghệ thông minh để tạo ra quy trình, phương thức sản xuất mới. Sự tích hợp Internet vạn vật IoT, trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, điện toán đám mây cùng các tiến bộ đột phá trong công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano và các công nghệ khác vào trung tâm của hệ thống sản xuất và sản phẩm cho phép làm mờ ranh giới giữa các hệ thống thực thế giới vật lí, thế giới các thực thể và các hệ thống ảo thế giới số, không gian số. Điều đó tạo ra một nền sản xuất thông minh mà ở đó sản phẩm được sản xuất trong thế giới vật lí nhưng quá trình tính toán, thiết kế, tạo mẫu,… được thực hiện trên không gian nghệ thông tin và Truyền thông Information and Communication Technology – ICTTập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã nghệ số Digital TechnologyCông nghệ về các tài nguyên số bao gồm việc số hoá và quản trị, xử lí các dữ liệu liệu lớn Big DataTập hợp dữ liệu rất lớn, đa dạng và phức tạp mà các công nghệ xử lí dữ liệu truyền thống không xử lí được. Công nghệ xử lí dữ liệu lớn bao gồm việc phân tích, thu thập, giám sát, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, khai phá ngữ nghĩa và truyền dữ vấn số hoá phổ thông Digital Literacy – DLKhả năng sử dụng các hệ thống máy tính một cách tự tin và hiệu quả, bao gồm+ Các kĩ năng cơ bản sử dụng bàn phím, chuột,…+ Sử dụng các chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản, trình chiếu, bảng tính,…+ Sử dụng Internet để duyệt web, tìm kiếm thông tin, tạo ra nội dung cho các trang web. Liên lạc và hợp tác qua e-mail, mạng xã hội, các diễn đàn thảo luận,…Internet vạn vật Internet of Things – IoTHệ thống liên mạng bao gồm các phương tiện và vật dụng, các thiết bị thông minh được cài đặt các cảm biến, phần mềm chuyên dụng giúp chúng có thể tự động kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu trên cơ sở hạ tầng Internet mà không nhất thiết có sự tương tác trực tiếp giữa con người với con người, hay con người với máy tế tri thức Knowledge EconomyNền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức trên cơ sở phát triển khoa học và công nghệ cao, lấy tri thức làm động lực chủ yếu cho tăng trưởng kinh học dữ liệu Data ScienceKhoa học về các quá trình và các hệ thống trích chọn tri thức từ dữ liệu ở các dạng khác nhau để tạo ra các quyết định dẫn dắt hành động. Khoa học dữ liệu được phát triển tiếp nối từ phân tích dữ liệu, khoa học thống kê, khai phá dữ liệu,…Khoa học máy tính Computer Science – CSKhoa họcnghiên cứu các nguyên lí và thực hành làm cơ sở cho sự hiểu biết và mô hình hoá tính toán, ứng dụng của chúng trong việc phát triển máy tính và các hệ thống máy tính. Ngày nay, khoa học máy tính được xem là nền tảng cho các ngành khác trong lĩnh vực ICT nghiên cứu về các nguyên tắc cơ bản và thực tiễn của việc tính toán, tư duy máy tính và ứng dụng chúng trong việc thiết kế và phát triển phần cứng, phần mềm, các hệ thống máy cảm biến không dây Wireless Sensor NetworkMạng kết nối các cảm biến sensor với nhau thông qua sóng vô tuyến hoặc ánh xã hội Social NetworkMạng kết nối người dùng lại với nhau thông qua Internet để chia sẻ các sở thích hay thông tin cùng quan tâm, không phân biệt đối tượng tham gia, không phụ thuộc không gian và thời gian. Dịch vụ mạng xã hội có những loại hình như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ tệp và xã luận,…Robot giáo dụcLoại robot được thiết kế phục vụ mục đích giáo dục, giúp học sinh hiểu và thực hành những kiến thức kĩ năng về cơ khí, điện tử và điều khiển tự ngữ lập trình trực quan được MIT phát triểnvà đang được sử dụng ở nhiều trường phổ thông trên thế giới ảo Virtual WorldThế giới do con người tạo ra trong môi trường tuệ nhân tạoArtifícial Intelligence – AIKhả năng máy tính và thiết bị bắt chước cách “nhận thức”, “xử lí” và “giải quyết vấn đề” giống như con người nói riêng và các sinh vật thông minh nói chung. Con người viết và cài đặt các chương trình để máy tính và các thiết bị có được khả năng đó. Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực và đối tượng nghiên cứu của ngành khoa học máy duy máy tính Computer Thinking hoặc Computational ThinkingQuá trình nhận biết các khía cạnh tính toán trong thế giới xung quanh ta, từ đó giúp giải quyết vấn dụ biết cách chia vấn đề thành những phần có thể giải quyết và đưa ra các thuật toán để giải quyết chúng. Tư duy máy tính là kĩ năng cơ bản và cần thiết đối với tất cả mọi người, không chỉ cho các nhà khoa học máy tính. Tư duy máy tính là một quá trình nhận thức và suy luận logic để giải quyết vấn đề, là khả năng- Phân rã công việc và dữ Khái quát hoá, xác định và sử dụng các dạng Trừu tượng hoá, lựa chọn cách biểu Đánh giá và ước Phát triển thuật duy máy tính không chỉ cho phép học sinh tiếp cận các chủ đề tin học một cách thuận lợi, mà quan trọng hơn, nó phát triển cho học sinh kĩ năng tư duy giải quyết vấn đề trong học tập và cuộc sống b Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt Chương trình môn Tin học sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong bảng tổng hợp dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt trong ngoặc đơn. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh. Mức độĐộng từ mô tả mức độBiết– Kể lại được điều quan sát, điều biết thêm, nêu được công việc, ví dụ, tên thiết bị, tên nghề, tên thành phần, tên và độ lớn đơn vị đo dung lượng, vai trò, lợi ích, khả năng, khái niệm, thông tin chính, công dụng, ưu điểm, nhược điểm, tác hại, nhu cầu, chức năng, ý nghĩa, đặc điểm, nội dung liên quan đến Luật Công nghệ thông tin, hành vi vi phạm pháp luật, các bước, quy trình, dịch vụ, cách, dạng lừa đảo phổ biến trên mạng, cảnh báo, mục tiêu và thành tựu, trải nghiệm của bản thân, lĩnh vực sử dụng kĩ thuật mô phỏng, ý tưởng của kĩ thuật, ứng dụng của đường truyền, ứng dụng của kiểu dữ liệu tuyến tính, ứng dụng của Duyệt đồ thị, tình huống dẫn đến mất dữ liệu, tình huống phải cài đặt phần mềm.- Khởi động được máy tính, một số thiết bị thông dụng, kích hoạt được phần mềm.- Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi, tác hại của bệnh nghiện Internet, người xấu có thể lợi dụng, thông tin cá nhân có thể được lưu trữ, có thể biểu diễn sắp xếp phân loại, chức năng của thiết bị, cách kết nối các bộ phận, cách kết nối PC với thiết bị, bit là đơn vị nhỏ nhất, chương trình máy tính là một mô tả thuật toán, tệp chương trình cũng là dữ liệu, việc kiểm thử chương trình giúp phát hiện lỗi, khả năng đính kèm, vai trò của máy tính, tính ưu việt của việc sử dụng máy tính, nhận biết được cái gì là thông tin và đâu là quyết định, ba dạng thông tin hay gặp, màn hình cảm biến, tệp, thư mục, ổ đĩa, nhu cầu lưu trữ dữ liệu, biểu tượng của phần mềm, mục đích chia một nhiệm vụ lớn thành các nhiệm vụ nhỏ hơn, sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, sự có mặt của các thiết bị, thiết bị số thông dụng, sơ đồ mạch logic, mạng xã hội, sự mô phỏng thế giới thực, đặc trưng cơ bản của nhóm nghề, lợi ích của phương pháp làm mịn dần, tính ưu việt của kĩ thuật Đệ quy, nhận thấy phần mềm có thể giúp tập gõ bàn phím, biết cách dùng máy tìm kiếm, đăng kí tài khoản thư điện tử.- Nhận ra được thông tin thu nhận và được xử lí là gì, chương trình máy tính, thiết bị vào – ra, nhận diện được hình dạng các bộ phận chính, một số thông điệp lừa đảo trên mạng, chỉ ra được khu vực chính của bàn phím, lĩnh vực phát triển mạnh mẽ dựa trên AI.- Thực hiện được các thao tác, quyền sở hữu trí tuệ ở mức đơn giản, tạo thư mục, tìm kiếm thông tin, ra khỏi phần mềm, định dạng, các phép tính cơ bản AND OR NOT, chương trình, chỉ dẫn trong tài liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu, một số chức năng trong phần mềm, tìm kiếm được thông tin.Hiểu– Diễn tả được khái niệm thuật toán, diễn đạt được một số khái niệm trong chủ đề cơ sở dữ liệu, mô tả được chức năng của các bộ phận, dữ liệu thống kê, khái niệm kiểu dữ liệu tuyến tính, thuật toán, kịch bản, giải pháp, trình bày được tác dụng của một số công cụ, thông tin ở dạng bảng, ý tưởng dưới dạng sơ đồ tư duy, khái niệm, tầm quan trọng, lịch sử máy tính, vấn đề bình đẳng giới, tác động tiêu cực, quá trình giải quyết vấn đề, công việc đặc thù và sản phẩm chính, thông tin hướng nghiệp, những đóng góp cơ bản, những thay đổi, phương thức học tập và làm việc, cách đề phòng, lịch sử của hệ điều hành, cấu trúc dữ liệu, vai trò và cơ chế hoạt động, tính đệ quy, ý tưởng của kĩ thuật duyệt, phát biểu được nhiệm vụ đặt ra, bài toán sắp xếp và tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ, nhận xét, mối quan hệ, vấn đề nảy sinh về đạo đức và pháp luật khi giao tiếp trên mạng.- Giải thích được ví dụ minh hoạ, lợi ích, máy tính là công cụ hiệu quả, sự cần thiết, tính chất của thông tin, một số khái niệm, có những bước có thể chuyển giao cho máy tính, chương trình là bản mô tả thuật toán, biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1, ứng dụng của hệ nhị phân, vai trò của các mạch logic, việc số hoá văn bản, chức năng của bảng mã, chức năng của hệ điều hành, phần mở rộng của tên tệp, việc đưa các công thức vào bảng tính, sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối, sự thay đổi địa chỉ tương đối, thuật toán sắp xếp và tìm kiếm, mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm, tác hại, sự cần thiết và tầm quan trọng, những biểu hiện, tác động, ý kiến, sự bình đẳng giới trong tin học, vai trò của thiết bị, sự vi phạm bản quyền, nội dung của luật, đơn vị đo hiệu năng, thông số, tính ưu việt, cấu trúc của trang web, kĩ thuật thiết kế thuật Hiểu được chương trình là dãy các lệnh điều khiển máy tính, tìm hiểu được cấu trúc cây của thư mục, chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, công việc ở một số doanh nghiệp, thông tin ngành đào tạo, mô phỏng được các phép toán Duyệt cây nhị phân, thuật toán tạo Cây tìm kiếm nhị phân, thuật toán duyệt Duyệt đồ thị, biểu diễn được Hàng đợi và Ngăn xếp, Cây tìm kiếm nhị phân, Đồ thị, phân tích được thiết bị số khác cũng là hệ thống xử lí thông tin, ưu nhược điểm về giao tiếp trong thế giới ảo, tính nhân văn trong ứng xử, tương quan tuyến tính, đọc hiểu được chương trình, tài liệu hướng dẫn, công thức trong bảng tính điện tử, phân biệt được hình dạng, các loại thông tin, thông tin với vật mang tin, hệ điều hành với phần mềm ứng dụng, thông tin và dữ liệu, hai loại kiến trúc tập trung và phân tán của hệ Cơ sở dữ liệu, chức năng, so sánh được mạng LAN và Internet, phần mềm nguồn mở với phần mềm thương mại, đánh giá được lợi ích của thông tin.Vận dụng– Tìm được tệp, thông tin, biên tập được phim, màu sắc ảnh, cắt được ảnh, chuẩn bị được báo cáo của dự án, thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính, sự hợp tác của mình, sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin, biết dùng công cụ gạch đầu dòng, dùng được địa chỉ trong công thức, chạy thử được chương trình, chuyển đổi được giữa các đơn vị lưu trữ thông tin, cài đặt được phần mềm, kết nối được PC với các thiết bị số, chia sẻ được thông tin, dữ liệu, khai thác được thông tin, một số nguồn học liệu mở, lưu trữ được văn bản, chỉnh sửa được văn bản, ảnh, màu sắc, tuỳ chỉnh được chức năng của máy tính, xác lập được các lựa chọn theo tiêu chí tìm kiếm, định dạng được kí tự, kiểu chữ, màu chữ, kích thước chữ, lắp ráp được robot giáo dục, soạn thảo được văn bản, tạo được tệp, chương trình, thư viện, thư mục, sản phẩm số.- Xác định được cấu trúc dữ liệu thích hợp, chủ đề của thông tin cần tìm, phần cơ sở và phần đệ quy trong mô tả đệ quy, chia được công việc thành những việc nhỏ hơn, chọn được thông tin phù hợp, chuẩn bị được báo cáo, thiết lập được mối quan hệ giữa các bảng, sử dụng được công cụ tìm kiếm, biến nhớ và biểu thức, phần mềm, vận dụng được quy tắc thực hành, phương pháp làm mịn dần.- Thực hiện được biện pháp bảo vệ dữ liệu, cài đặt hoặc gỡ bỏ phần mềm, biện pháp phòng ngừa, nhiệm vụ giáo viên đặt ra, giao tiếp qua mạng, dự án, khai thác cơ sở dữ liệu, thao tác xử lí ảnh, bảo vệ được thông tin, hợp tác được theo nhóm để viết kịch bản, kiểm thử được chương trình, viết được chương trình, bản hướng dẫn, thiết kế được các nhân vật hoạt hình, quản lí được dự án. 2. Thời lượng thực hiện chương trình Thời lượng dành cho phân môn Tin học trong môn Tin học và Công nghệ ở cấp tiểu học và môn Tin học ở cấp trung học cơ sở là 35 tiết/lớp/năm học. Ở cấp trung học phổ thông, thời lượng dành cho môn Tin học là 70 tiết/lớp/năm học. Ngoài ra, có chuyên đề học tập Tin học theo hai định hướng ICT và CS, mỗi định hướng 35 tiết/lớp/năm học. Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục do tác giả sách giáo khoa và giáo viên chủ động sắp xếp căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp và thực tế dạy học. Tuy nhiên, cần bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung. Dưới đây là phương án đề xuất thời lượng tham khảo theo tỉ lệ % dành cho các nội dung ở mỗi lớp. aThời lượng dành cho các nội dung ở mỗi lớp cấp tiểu học tỉ lệ % số tiết Chủ đềLớp 3Lớp 4Lớp 5Chủ đề A. Máy tính và em40%11%9%Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet6%6%6%Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin14%14%11%Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số3%3%3%Chủ đề E. Ứng dụng tin học14%37%20%Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính17%23%45%Đánh giá định kì6%6%6% Chú thích Với mỗi nội dung, thời lượng thực hành khoảng 35%. b Thời lượng dành cho các nội dung ở mỗi lớp cấp trung học cơ sở tỉ lệ % số tiết Chủ đềLớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng17%17%6%6%Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet11%0%0%0%Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin17%8%11%9%Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số9%6%3%6%Chủ đề E. Ứng dụng tin học26%49%45%48%Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính14%14%23%17%Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học0%0%6%8%Đánh giá định kì6%6%6%6% Chú thích Với mỗi nội dung, thời lượng thực hành khoảng 40%. – Ở lớp 8 cần chọn 1 trong 2 chủ đề con mỗi chủ đề con lựa chọn đều khoảng 28%. – Ở lớp 9 cần chọn 1 trong 2 chủ đề conmỗi chủ đề con lựa chọn đều khoảng 37%. c Thời lượng dành cho các nội dung ở mỗi lớp cấp trung học phổ thông tỉ lệ % số tiết Chú thích – Thời lượng thực hành của định hướng Tin học ứng dụng khoảng 50%, của định hướng Khoa học máy tính khoảng 35%. – Thời lượng dành cho mỗi chủ đề bao gồm Thời lượng chung cho cả hai định hướng ICT và CS; thời lượng dành cho mỗi định hướng Tin học ứng dụng ICT, Khoa học máy tính CS. dThời lượng dành cho các chuyên đề học tập ở mỗi lớpcấp trung học phổ thông số tiết Phân bổ số tiết dành cho các chuyên đề học tập bao gồm cả đánh giá định kì ở các lớp như sau Chuyên đềLớp 10Lớp 11Lớp 12Chuyên đề chuyên đề chuyên đề đề chuyên đề chuyên đề đề chuyên đề chuyên đề 3. Thiết bị dạy học môn Tin học a Thiết bị phục vụ giáo viên dạy học máy tính cá nhân, máy chiếu, màn hình chiếu. b Thiết bị phục vụ học sinh thực hành – Máy tính + Số lượng máy tính trong giờ thực hành Ở cấp tiểu học, tối thiểu 1 máy tính/3 học sinh. Ở cấp trung học cơ sở tối thiểu 1 máy tính/2 học sinh. Ở cấp trung học phổ thông 1 máy tính/1 học sinh. + Cấu hình máy tính Phải đáp ứng cài đặt được các hệ điều hành và phần mềm thông dụng. Các máy tính phải được kết nối mạng LAN và Internet, có trang bị những thiết bị phục vụ thực hành như loa, tai nghe, micro, camera,… + Phần mềm Các máy tính cần được cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng thuộc loại có bản quyền, mã nguồn mở hoặc miễn phí. – Các thiết bị khác + Thiết bị mạng bao gồm Switch, Modem, Access Point, cáp mạng, dây mạng dùng để kết nối mạng LAN và Internet cho các máy tính, phục vụ học sinh thực hành các bài học về thiết bị số và thiết kế mạng. + Máy chiếu và màn hình. + Robot Trong giờ học chuyên đề về robot, cần có ít nhất 1 robot giáo dục/mỗi nhóm tối đa 8 học sinh. c Phòng thực hành máy tính Phòng thực hành phải có đủ diện tích để sắp xếp thiết bị; có máy tính, máy chiếu, màn hình, máy in; có máy tính dùng làm server để lưu trữ các học liệu điện tử, cài đặt các phần mềm quản lí học tập, phần mềm quản lí nhà trường và phần mềm tường lửa; có nội quy phòng thực hành,… 4. Thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng học sinh Chương trình môn Tin học được thiết kế theo hướng mở để đáp ứng đặc thù của tin học và phù hợp với tính chất của một môn học bắt buộc có một số chủ đề lựa chọn phân hoá. Tính mở của chương trình khích lệ hứng thú học tập, đáp ứng sở thích cá nhân và đem lại nhiều cơ hội hướng nghiệp cho học sinh, đồng thời tạo thuận lợi cho địa phương tổ chức, triển khai dạy tin học khả thi và có hiệu quả hơn. a Về các chủ đề con bắt buộc và lựachọn Để thực hiện theo định hướng phân hoá, chương trình môn Tin học thiết kế có tính mở – Có chủ đề con bắt buộc đối với tất cả học sinh trong toàn quốc. – Có các chủ đề conlựachọn để cơ sở giáo dục lựa chọn với yêu cầu bảo đảm số lượng chủ đề và tổng thời lượng theo quy định. Việc lựa chọn là linh hoạt, có thể thay đổi hằng năm. b Về bảo đảm liên thông Nội dung dạy học phải bảo đảm yếu tố sư phạm, phù hợp lứa tuổi, tâm – sinh lí và khả năng tiếp thu của học sinh. Vì vậy, trong chương trình có nhiều chủ đề phân bố xuyên suốt qua một số lớp khác nhau Ví dụ thuật toán, lập trình, xử lí thông tin, ứng dụng tin học, soạn thảo văn bản, trình chiếu,…. Cùng một chủ đề, ở các lớp khác nhau có thể có các tiêu đề giống nhau, nhưng với các yêu cầu cần đạt khác nhau và mức độ nâng cao dần. Chương trình bảo đảm tính liên thông, hệ thống, đồng tâm, không trùng lặp và ở mỗi lớp, học sinh có đủ kiến thức, kĩ năng tạo được sản phẩm số hoàn thiện, đạt yêu cầu tương ứng với nội dung chương trình lớp đó. c Về lựa chọn phần cứng và phần mềm Các cơ sở giáo dục cần quan tâm đầu tư để phòng máy tính được kết nối mạng và Internet. Cần có lộ trình tăng cường đầu tư các thiết bị phần cứng để học sinh làm quen, sử dụng. Các trường có điều kiện nên trang bị thêm các thiết bị kĩ thuật số hiện đại như máy ảnh số, máy tính bảng, thiết bị thông minh điện thoại thông minh, robot giáo dục,…. Những cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện có thể thu thập hình ảnh các thiết bị đó trên mạng để giới thiệu cho học sinh. Cơ sở giáo dục cần thu thập, lưu trữ không chỉ các phần mềm phổ biến thiết yếu như các phần mềm soạn thảo, trình chiếu, bảng tính,… mà cả các phần mềm học tập, vui chơi, giải trí, phần mềm đồ hoạ, thiết kế, công cụ hoạt hình, mô phỏng,… nhằm cung cấp không chỉ cho môn Tin học mà cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác. d Về phần mềm mã nguồn đóng và mã nguồn mở – Về hệ điều hành, bộ phần mềm văn phòng và các phần mềm khác Chương trình chỉ đưa ra yêu cầu cần đạt mà không bắt buộc sử dụng phần mềm cụ thể nào; không phân biệt là mã nguồn mở hay mã nguồn đóng. Khuyến khích lựa chọn các phiên bản mới, thông dụng và miễn phí. – Các phần mềm học tập, vui chơi, giải trí Trong chương trình có các nội dung yêu cầu phải sử dụng các loại phần mềm học tập, phần mềm trò chơi, giải trí với các yêu cầu cần đạt tương ứng. Khuyến khích giáo viên, tác giả sách giáo khoa chủ động khai thác, lựa chọn nguồn tài nguyên ở các kho học liệu số chủ yếu trên Internet rất phong phú, đa dạng và phần lớn là miễn phí để biên soạn giáo án và sách giáo khoa. Trên thị trường, các loại phần mềm khác nhau và các phiên bản mới liên tục ra đời. Do vậy, cần định kì thu thập, cập nhật các phần mềm mới, phiên bản mới. e Về lựa chọn các định hướng Tin học ứng dụng, Khoa học máy tính Ở mỗi lớp trung học phổ thông, chương trình môn Tin học cũng như chuyên đề học tập đều đưa ra hai định hướng phân hoá lựa chọn là Tin học ứng dụng và Khoa học máy tính. Tuỳ theo nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh, tuỳ điều kiện tổ chức dạy học, nhà trường có thể chọn chương trình định hướng Tin học ứng dụng cho một số lớp và chọn chương trình theo định hướng Khoa học máy tính cho một số lớp khác. Không quy định tỉ lệ chọn, có thể thay đổi tỉ lệ này hằng năm tuỳ theo nguyện vọng lựa chọn ngành nghề của học sinh và xu thế phát triển nhu cầu nhân lực của xã hội. g Về lựa chọn các chủ đề con cụ thể của dự án học tập, sản phẩm số Một trong những điểm mới của chương trình là khuyến khích dạy học theo dự án và học sinh làm ra sản phẩm số hoàn thiện, vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học giải quyết vấn đề thực tế. Chương trình chỉ đưa ra các yêu cầu cần đạt và một số gợi ý có tính định hướng. Việc đưa ra các chủ đề, nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm hoặc mỗi cá nhân học sinh thực hiện do tác giả sách giáo khoa và giáo viên tự quyết định. Ngoài ra, giáo viên cũng có thể khuyến khích học sinh tự đề xuất nhiệm vụ với sự trợ giúp, hướng dẫn và phê duyệt của giáo viên. Cách thức, kế hoạch thực hiện, hình thức kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả hoàn toàn do giáo viên và tổ chuyên môn quyết định. 5. Cách tiếp cận mới của chương trình Quan hệ giữa năng lực tin học với các mạch kiến thức tin học a Chương trình môn Tin học thực hiện mục tiêu hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh thông qua giáo dục thái độ, trang bị kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Năm thành phần năng lực tin học và ba mạch kiến thức tin học có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ. Khi vận dụng kiến thức, kĩ năng đến một mức độ nhất định để đáp ứng yêu cầu của thực tế, năng lực tin học của học sinh sẽ được phát triển. Đồng thời, khi năng lực tin học của học sinh được phát triển lên một mức mới thì những kiến thức, kĩ năng đã học sẽ được củng cố vững chắc, góp phần quan trọng để học sinh tiếp thu những kiến thức mới, phát triển những kĩ năng mới. b Mối quan hệ tương hỗ biện chứng giữa năm thành phần của năng lực tin học, ba mạch kiến thức và bảy chủ đề nội dung được mô tả trong hình vẽ dưới đây, trong đó – DL, ICT, CS có phần hoà quyện được thể hiện bằng hình tròn ở tâm. Mũi tên một chiều thểhiện phần này được tạo ra từ cả ba mạch kiến thức. – Mỗi mạch kiến thức thể hiện ở các hình vành khăn. Mỗi một chủ đề trong bảy chủ đề A, B, C, D, E, F, G đều góp phần phát triển ba mạch kiến thức, tuy mức độ khác nhau. Tên các chủ đề ghi ở mỗi một trong ba vành khăn thể hiện mức độ ảnh hưởng cao hơn đối với mạch kiến thức đó. – Năm thành phần vành ngoài cùng, ba mạch kiến thức, bảy chủ đề nội dung có mối quan hệ tương hỗ trực tiếp hoặc gián tiếp thể hiện bằng mũi tên hai chiều và kênh truyền liên kết Một số nội dung và cách tiếp cận mới của chương trình a Về sự hoà quyện ba mạch kiến thức DL, ICT, CS Chương trình môn Tin học mới của Việt Nam cũng như các nước tiên tiến nói chung đều bao gồm ba mạch kiến thức DL, ICT, CS. – DL đề cập đến khả năng sử dụng các công cụ kĩ thuật số thông dụng để hoà nhập với cộng đồng, thích ứng với thời đại một cách an toàn, có trách nhiệm. DL còn bao gồm cả khía cạnh đạo đức, pháp luật, ứng xử có văn hoá và ảnh hưởng của tin học đối với xã hội số. – ICT đề cập đến việc máy tính và các công cụ kĩ thuật số làm việc ra sao và có thể ứng dụng chúng như thế nào. ICT chú trọng việc lựa chọn, đánh giá để sử dụng và áp dụng hệ thống máy tính; cài đặt phần cứng, phần mềm, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức, giải quyết vấn đề thực tế một cách sáng tạo và có hiệu quả. – CS đề cập đến các nguyên lí và thực hành làm cơ sở để hiểu biết và mô hình hoá tính toán, ứng dụng chúng trong việc phát triển máy tính và các hệ thống máy tính. CS giúp nhận biết và phân tích các vấn đề theo cách tiếp cận tin học. Mục tiêu cốt lõi của CS là hình thành và phát triển tư duy máy tính. Tư duy máy tính sử dụng phương pháp trừu tượng hoá, cách phân rã một nhiệm vụ, một thiết kế lớn và phức tạp thành những vấn đề nhỏ, đơn giản hơn để có thể đưa ra các thuật toán giải quyết chúng. Tư duy máy tính bóc tách các mối quan hệ để trích chọn các đặc trưng, biểu đạt ngắn gọn vấn đề hoặc mô hình hoá các khía cạnh quan trọng của vấn đề, làm cho vấn đề đó dễ khai báo và có thể xử lí được. Như vậy, CS đề cập đến các yếu tố khoa học cơ bản, có tính độc lập cao với các công nghệ cụ thể nên bền vững, ít thay đổi nhanh. ICT và DL liên quan đến yếu tố công nghệ, sử dụng và áp dụng công nghệ số, có tốc độ phát triển, thay đổi nhanh. Do vậy, theo định kì ngắn hạn 2,3 năm một lần,Chương trình môn Tin học cần được cập nhật, nhất là mạch ICT và DL nhằm đáp ứng tính thời sự, hiện đại. Mỗi một trong ba mạch kiến thức DL, ICT, CS tự nó chứa ít nhiều những kiến thức thuộc một hoặc cả hai mạch kiến thức còn lại, không thể tách chủ đề khác nhau trong chương trình có hàm lượng DL, ICT, CS khác nhau. Quá trình giải quyết bài toán cụ thể thường đòi hỏi phải vận dụng tích hợp kiến thức, kĩ năng của đồng thời ba mạch kiến thức DL, ICT, CS và của các môn học khác. Những năm gần đây, với nhu cầu phát triển nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong chương trình giáo dục phổ thông của nhiều nước tiên tiến như Anh, Mĩ, Nga,…, mạch tri thức CS đã được điều chỉnh gia tăng đáng kể và được cung cấp cho học sinh ngay từ các lớp đầu cấp tiểu học. Do những hạn chế của điều kiện thực tế ở Việt Nam nên chương trình mới chưa thể đưa CS thành mạch kiến thức cốt lõi như chương trình các nước tiên tiến. Chương trình chỉ đặt mục tiêu trước mắt là hướng tới chuẩn chương trình các nước phát triển. Bên cạnh việc tiếp tục coi trọng các mạch kiến thức, kĩ năng ICT và DL như chương trình hiện hành, điểm mới là mạch kiến thức CS được chú trọng hơn đối với tất cả học sinh ngay từ giai đoạn giáo dục cơ bản và được tăng cường ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Mỗi học sinh không chỉ được rèn luyện kĩ năng sử dụng ICT và DL mà còn được trang bị khả năng tự học, tư duy giải quyết vấn đề để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ kĩ thuật số trong tương lai. b Về thuật toán và lập trình, tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin – Thuật toán là phương pháp giải quyết một bài toán, một vấn đề cụ thể. Thuật toán có thể được mô tả bằng chương trình để máy tính thực hiện, hoặc cũng có thể mô tả bằng văn bản hay bằng sơ đồ khối để con người hiểu và thực hiện. Học sinh cần hiểu được có thể có một vài thuật toán khác nhau giải quyết cùng một vấn đề. Học sinh cần được chuẩn bị để đánh giá tính hiệu quả của thuật toán về mặt thời gian thực hiện và về mức độ khó để chuyển đổi sang chương trình máy tính. – Có thể coi lập trình là khía cạnh thực hành của CS, là con đường tốt để học sinh học tin học nói chung và CS nói riêng. Học lập trình để học cách tư duy máy tính, để hiểu phần mềm hoạt động như thế nào. Đây cũng là tri thức cơ bản khi chúng ta sống trong thế giới công nghệ số, có rất nhiều hệ thống và thiết bị vận hành tự động, được điều khiển bằng chương trình máy tính. Thông qua học lập trình, học sinh có được khả năng tìm giải pháp giải quyết vấn đề bằng tư duy logic, trừu tượng hoá, mô hình hoá, tổng quát hoá và điều khiển. Học lập trình không chỉ là học ngôn ngữ lập trình và viết các dòng lệnh mà thông qua lập trình học sinh có thể tạo ra sản phẩm số hoàn thiện cho bản thân. – Việc chọn ngôn ngữ lập trình cụ thể thích hợp trong dạy học cũng rất quan trọng và nên dựa trên một số yếu tố sau đây + Bộ công cụ ngôn ngữ lập trình phải thông dụng trong và ngoài nước, có sẵn tài nguyên để dễ dàng khai thác sử dụng, có giải pháp khả thi về bản quyền, có xu hướng ngày càng phát triển. + Ngôn ngữ lập trình đã chọn được cộng đồng giáo viên ưa thích, dễ dàng cài đặt trên máy ở nhà và ở trường giúp học sinh tự học thuận lợi và trao đổi rộng lớn trong cộng đồng. + Ngôn ngữ lập trình được chọn phải phù hợp lứa tuổi. Chẳng hạn ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, nên chọn các ngôn ngữ lập trình trực quan như Scratch, Logo,…; ở cấp trung học phổ thông, nên chọn các ngôn ngữ lập trình vạn năng như C, Python, Java,… Chương trình môn Tin học chỉ đưa ra các định hướng chung về tiêu chí lựa chọn chứ không xác định ngôn ngữ lập trình cụ thể. – Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin là một trong các mạch kiến thức, kĩ năng cốt yếu trong chương trình. Ở cấp tiểu học, học sinh bước đầu có nhận thức về vai trò quan trọng của thông tin, biết xem thông tin và giải trí khi truy cập Internet. Ở cấp trung học cơ sở, học sinh biết sử dụng máy tìm kiếm, một số dịch vụ khai thác, trao đổi thông tin như qua email, biết biểu diễn và lưu trữ thông tin các dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh và số trong máy tính. Ở cấp trung học phổ thông, học sinh biết tìm kiếm, khai thác đánh giá nguồn thông tin trên mạng để đáp ứng nhu cầu cá nhân, hỗ trợ giải quyết vấn đề thực tế, nhận biết nhu cầu tổ chức lưu trữ và khai thác dữ liệu cho bài toán quản lí, bước đầu có khái niệm về dữ liệu lớn và trích chọn tri thức. c Về hai định hướng trong chuyên đề học tập – Cụm chuyên đề Tin học ứng dụng Cụm chuyên đề Tin học ứng dụng theo định hướng thực hành, hướng nghiệp, không đòi hỏi kiến thức sâu của tin học, nhằm rèn luyện nâng cao năng lực chủ yếu về DL và ICT. Các chuyên đề trong định hướng Tin học ứng dụng nhằm giúp học sinh có thêm cơ hội thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên để trau dồi kĩ năng sử dụng các phần mềm công cụ. Đồng thời, Chương trình có một số chuyên đề về những thành tựu mới của công nghệ kĩ thuật số, có tính thời sự, nhằm đáp ứng sở thích vui chơi, giải trí, học tập của đại bộ phận giới trẻ. Với những học sinh không chọn học môn Tin học thìchọn học cụm chuyên đề Tin học ứng dụng là một cơ hội phát triển kĩ năng tin học đểchuẩn bị học các ngành nghề khác nhau một cách hiệu quả, hoặc đểđáp ứng nhu cầu cá nhân. Học sinh trung học phổ thông đã có thể làm ra các sản phẩm số hoàn thiện, có chất lượng cao, có thể ứng dụng được trong thực tế. Cần khuyến khích học sinh tham gia các diễn đàn, mạng xã hội để giới thiệu, trao đổi, đánh giá sản phẩm số của bản thân và của bạn bè. Cần khuyến khích học sinh tự học bằng việc khai thác học liệu thông qua Internet một cách hợp lí. – Cụm chuyên đề Khoa học máy tính Cụm chuyên đề theo định hướng Khoa học máy tính chú trọng hơn đếnmạch kiến thức CS nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu tin học cho học sinh thuộc nhóm đối tượng có nguyện vọng tiếp tục học lên hoặc ra đời lập nghiệp trong lĩnh vực tin học. Các chuyên đề theo định hướng khoa học máy tính tập trung phát triển tư duy máy tính, năng lực phân tích bài toán, lựa chọn kiểu dữ liệu và thiết kế thuật toán. d Về giáo dục STEM, thực hành, trải nghiệm sáng tạo và làm ra sản phẩm số Một yêu cầu quan trọng của chương trình là phải gắn kết học lí thuyết với thực hành, sáng tạo ra các sản phẩm số của cá nhân, của nhóm. Sản phẩm có thể chỉ đơn giản là một văn bản, một hình vẽ hay phức tạp hơn như một phần mềm trò chơi được thiết kế theo trí tưởng tượng phù hợp với sở thích cá nhân, một phần mềm học tập, một trang web đơn giản của cá nhân,. e Về tích hợp nội môn, liên môn Môn Tin học thực hiện dạy học tích hợp, thể hiện ở những điểm sau – Tích hợp nội môn, giữa các mạch kiến thức DL, ICT, CS nhằm phát triển hài hoà năm thành phần, qua đó nâng cao dần năng lực tin học. – Tích hợp liên môn với các môn học khác bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào các môn học đó. Việc ứng dụng này chủ yếu do chính các môn học và hoạt động giáo dục chủ động thực hiện. Tuy nhiên, giáo viên tin học cần thông qua các ví dụ, bài tập và nhất là các dự án, vận dụng kiến thức, kĩ năng của các môn học khác giúp học sinh nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, tích hợp kiến thức và kĩ năng liên môn làm ra sản phẩm số hoàn thiện. g Về giáo dục tin học với giáo dục hướng nghiệp, khởi nghiệp và bình đẳng giới Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong lĩnh vực giáo dục tin học là nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết tổng quát về các ngành nghề, nghề nghiệp tin học và các ứng dụng, dịch vụ tin học rất đa dạng, phong phú trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và kinh tế,..; vai trò và ảnh hưởng của tin học trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thêm nữa, học sinh cần biết một cách khái quát yêu cầu chínhv ề năng lực, kiến thức và kĩ năng, phẩm chất con người; nguồn lực, chi phí cần có của mỗi người khi chọn lựa ngành nghề, nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học; nhu cầu của xã hội hiện tại và dự báo tương lai về việc làm, thị trường lao động trong lĩnh vực tin học. Điều đó cũng tạo điều kiện ban đầu và cơ hội cho tuổi trẻ tự tin khởi trình quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới, tránh quan niệm sai lầm cho rằng, nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học chỉ dành riêng cho nam giới. Hơn nữa, đức tính chịu khó, chăm chỉ, kiên nhẫn, khéo léo, có tính thẩm mĩ,…của nữ giới là một lợi thế giúp họ có nhiều cơ hội việc làm và thành đạt trong lĩnh vực tin học. Cẩm nang dạy học Nguồn trích Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học Ngày đăng 29/03/2017, 1017 Thực hiện chủ trương điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng sát với từng nhóm đối tượng, vùng miền và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Ngành GDĐT đã có nhiều chủ trương đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy bằng nhiều hình thức với nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Dạy học phù hợp với đối tượng học sinh là một giải pháp giúp học sinh tự tin học tập. BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, DẠY HỌC PHÂN HÓA A PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Thực chủ trương điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng sát với nhóm đối tượng, vùng miền rèn luyện kỹ sống cho học sinh Ngành GD-ĐT có nhiều chủ trương đẩy mạnh hoạt động đổi phương pháp giảng dạy nhiều hình thức với nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Dạy học phù hợp với đối tượng học sinh giải pháp giúp học sinh tự tin học tập Quan điểm phân hoá dạy học chưa quan tâm mức Giáo viên chưa trang bị đầy đủ hiểu biết kỹ dạy học phân hóa, chưa thực coi trọng yêu cầu phân hoá dạy học Đa số học tiến hành đồng loạt áp dụng cho đối tượng học sinh, câu hỏi tập đưa cho đối tượng học sinh có chung mức độ khó - dễ Do không phát huy tính tối đa lực cá nhân học sinh, chưa kích thích tính tích cực, chủ động, sáng tạo học sinh việc chiếm lĩnh tri thức, dẫn đến chất lượng dạy không cao, chưa đáp ứng mục tiêu giáo dục Vấn đề dạy học cho học sinh nhận quan tâm thích đáng giáo viên, hoạt động nhận thức tích cực phù hợp với lực phát triển hết khả vấn đề cần quan tâm Đối tượng nghiên cứu Lý luận dạy học, phương pháp dạy học, phương pháp dạy học môn tin học, đổi phương pháp dạy học, phương pháp dạy học intel • Sách giáo khoa tin học 11, sách tập tin học 11, sách giáo viên tin học 11, chuẩn KTKN Tin học • Nội dung yêu cầu thực trạng dạy học tin học 11 Phạm vi nghiên cứu Trang Nghiên cứu đổi phương pháp dạy học môn tin học phương pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức HS theo phương pháp dạy học đối tượng, dạy học phân hóa B PHẦN NỘI DUNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Khái niệm dạy học phân hoá Dạy học phân hoá cách thức dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành hoạt động dạy học dựa khác biệt người học lực, nhu cầu nhận thức, điều kiện học tập nhằm tạo kết học tập phát triển tốt cho người học, đảm bảo công giáo dục, tức đảm bảo quyền bình đẳng hội học tập cho người học Tư tưởng chủ đạo dạy học phân hoá i Lấy trình độ phát triển chung học sinh lớp làm tảng ii Sử dụng biện pháp phân hoá đưa diện học sinh yếu lên trình độ trung bình iii Có nội dung bổ sung biện pháp phân hoá giúp học sinh khá, giỏi đạt yêu cầu nâng cao sở đạt yêu cầu Dạy học phân hoá nội Quan điểm chung dạy học phân hoá nội Những biện pháp dạy học phân hoá nội i Đối xứ cá biệt pha dạy học đồng loạt ii Tổ chức pha phân hoá lớp Trang Thể sơ đồ sau Ra tập phân hoá Phân bậc Số lượng phân bậc Hoạt động học sinh Tác động qua lại Các học trò Thảo luận học theo cặp, theo nhóm Điều kiện phân hoá thầy, phân hoá mức độ độc lập hoạt động trò, quan tâm cá biệt Một số định hướng biện pháp dạy học phân hoá vận dụng vào dạy học nội dung tiết tập Định hướng dạy học phân hoá Các biện pháp dạy học phân hoá Phân loại đối tượng học sinh Sự hiểu biết giáo viên học sinh điều kiện cần thiết đảm bảo hiệu trình học phân hoá Soạn câu hỏi tập phân hoá, phù hợp đối tượng Soạn giáo án phân hoá, theo đối tượng học sinh Khi ta cần ý đến vấn đề sau * Xác định mục tiêu học * Sử dụng câu hỏi tập phân hoá * Phân phối hợp lý thời gian tiết lên lớp Sử dụng phương tiện dạy học dạy học phân hoá Phân hoá kiểm tra, đánh giá Hệ thống câu hỏi tập, tình vận dụng dạy học nội dung tiết tập theo hướng vận dụng dạy học phân hoá Nguyên tắc xây dựng câu hỏi tập phân hoá Các nguyên tắc chung xây dựng câu hỏi tập phân hoá là + Nguyên tắc đảm bảo thực mục tiêu dạy học + Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, xác nội dung + Nguyên tắc đảm bảo tính vững phát huy tính tích cực học sinh Trang + Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống + Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Quy trình xây dựng câu hỏi tập phân hóa Phân tích nội dung dạy học Xác định mục tiêu Xác định nội dung kiến thức mã hoá thành câu hỏi tập II THỰC TRẠNG a Thuận lợi - Được quan tâm BGH, đạo sát hoạt động chuyên môn - Học sinh ngoan; số em có hứng thú học tập - Có đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề b Khó khăn - Học sinh thường vắng học; học học muộn - Phụ huynh học sinh có thể nói phụ huynh lơ là quan tâm đến việc học cuả học sinh * Việc hiểu dạy phân hoá đối tượng học sinh giáo viên chưa đồng Cụ thể - Khi tổ chức dạy học đồng chí giáo viên chưa thống cách tổ chức tiết học theo hình thức dạy phân hoá đối tượng học sinh, hệ thống tập, câu hỏi đưa cho học sinh chưa có tác dụng phát huy khả học sinh có khó, dễ -Trong thời gian ngắn phải dạy trình độ học sinh giỏi, trung bình, yếu nên chất lượng chưa cao, học sinh luyện tập - Học sinh chưa ý đến việc học, em hay nói chuyện Một số em cảm thấy mỏi mệt tham gia học tập - Khả tư sáng tạo em nhiều hạn chế III CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC PHÂN HOÁ ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH Phân loại học sinh Ngay từ đầu năm học giáo viên dựa vào nhiều kênh thông tin khác để phân loại học sinh theo trình độ Hiện lớp gồm đối tượng Khá giỏi; trung bình; yếu Các biện pháp cụ thể Trang Sau tiến hành phân loại học sinh; tiến hành tìm hiểu tình hình nhóm đặc biệt giáo viên cần quan tâm đến đối tượng học sinh yếu – Nguyên nhân yếu – có nhiều Sự phát triển trí tuệ chậm, kiến thức không vững chắc, thái độ học tập không đúng, hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn Người giáo viên phải tìm nguyên nhân chủ yếu học sinh để có biện pháp thích hợp giải dần tình trạng yếu Tình trạng lớp có nhiều trình độ khác nên dạy không đạt kết Cách giải tốt coi lớp dạy “lớp ghép ” vận dụng cách dạy lớp ghép để phù hợp với đối tượng học sinh lớp Giáo viên cần điều chỉnh tốc độ giảng dạy để học sinh theo kịp Không nên ý đến học sinh giỏi để trôi chảy, sinh động Nhưng không ý đến số học sinh mà hạ thấp học khiến học sinh trung bình, - giỏi chán nản Để học sinh lớp hứng thú, tự tin học, Gv cần đưa yêu cầu, nhiệm vụ khác để học sinh tự chọn Trong học sinh thực hiện, giáo viên theo dõi, kiểm tra cá nhân, nhóm Sau đánh giá nhận xét kết theo yêu cầu đặt Công việc giáo viên dạy “lớp ghép” khó khăn, phức tạp Từ công việc soạn bài, giảng dạy, quản lí học sinh, kiểm tra, đánh giá học sinh phải chuẩn bị chi tiết, khoa học Tổ chức cho tiết dạy làm để học sinh tự học, tự làm việc cách tự giác đầy hứng thú Giáo viên cho tập phù hợp với trình độ học sinh để em giỏi phát huy khả tư duy, em yếu tự tin Giáo viên cần thường xuyên ôn tập hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng, học sinh yếu em chưa thực năm chất mối liên hệ tượng, hay ghi nhớ cách máy móc Đối với học sinh giỏi, chừng mực định, GV mở rộng kiến thức học để học sinh thấy phát triển kiến thức, nâng cao tầm hiểu biết em Tuy nhiên không nên nâng cao, mở rộng kiến thức cách tuỳ tiện mà phải có trọng tâm Người giáo viên phải nắm vững yêu cầu kiến thức, kĩ Khi dạy, phải biết nên dạy liên quan đến trước sau Trang Phải gắn kiến thức dạy với chuỗi kiến thức toàn chương trình bậc học, chương trình lớp phụ trách Như thế, giáo viên có kế hoạch cụ thể hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức cũ tiếp nối chương trình cách khoa học Tuỳ đối tượng học sinh lớp, giáo viên hướng dẫn em tìm hiểu IV ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG, DẠY HỌC PHÂN HOÁ ĐỂ THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT TIẾT BÀI TẬP – TIẾT DẠY MINH HOẠ Mục đích phương pháp - Phải đảm bảo học sinh hoạt động, em có khả tiếp thu lượng kiến thức vừa đủ tuỳ thuộc khả nhận thức Phân tích cụ thể yêu cầu tiết học Tiết 15 – Bài tập cấu trúc rẽ nhánh Mục tiêu học o Tiếp tục củng cố kiến thức giúp HS - Hiểu nhu cầu cấu trúc rẽ nhánh việc giải toán - Hiểu chế hoạt động câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu dạng đủ - Hiểu câu lệnh ghép Kỹ Tiếp tục củng cố kỹ giúp HS o Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh để mô tả thuật toán số toán đơn giản o Viết lệnh rẽ nhánh áp dụng số trường hợp đơn giản o Vận dụng viết chương trình hoàn chỉnh đơn giản Thái độ o Nhận thức cần nghiêm túc, cẩn thận xác làm việc với NNLT Nâng cao o Hiệu chỉnh chương trình dựa tính hợp lý kết thu Thực kế hoạch học Kiểm tra chuẩn bị - Kiểm tra việc nắm vững học cũ - Kiểm tra tình hình chuẩn bị học Việc kiểm tra chuẩn bị GV HS thực đầu học đan xen trình dạy Tổ chức dạy học mới Trang - GV giới thiệu mới Nêu nhiệm vụ học tập cách thực để đạt mục tiêu học, tạo động học tập cho HS - GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá lĩnh hội nội dung học, nhằm đạt mục tiêu học vói vận dụng phương pháp dạy học phù hợp Luyện tập, củng cố GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, thái độ có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo hình thức khác Đánh giá - Trên sở đối chiếu với mục tiêu học, GV dự kiến số câu hỏi, tập tổ chức cho HS tự đánh giá kết học tập thân bạn - GV đánh giá, tổng kết kết học Hướng dẫn HS học bài, làm việc nhà - GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố cũ thông qua làm tập, thực hành… - GV hướng dẫn HS chuẩn bị học Nhận xét Tiến trình dạy học theo nội dung học có số ưu điểm sau - Truyền tải nội dung kiến thức cần thiết cho HS - Cung cấp cho HS nội dung kiến thức bước thực việc cài đặt chương trình hoàn chỉnh - Nội dung học xếp logic - Nội dung kiến thức truyền tải có hệ thống - HS chủ động, tự tin việc thảo luận trao đổi nội dung học Tiến trình dạy học theo nội dung học có số nhược điểm sau - Hoạt động học sinh ít, chưa vận dung số phương pháp dạy học tích cực … - Ví dụ minh hoạ cho học C KẾT LUẬN Qua trình dạy học theo phương pháp nhận thấy - Học sinh hứng thú, tích cực học tập Trang - Phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh Muốn nâng cao hiệu từ việc đổi phương pháp, trách nhiệm trước tiên thuộc đội ngũ giáo viên phải đóng vai trò người “điều khiển”, người “cố vấn” trình dạy học Điều tránh kiểu đọc chép, máy móc thực tốt quan điểm lấy người học làm trung tâm Qua thực tiễn không tồn PPDH nhất, tình khác đòi hỏi sáng tạo khác Trang ... định, GV mở rộng kiến thức học để học sinh thấy phát triển kiến thức, nâng cao tầm hiểu biết em Tuy nhiên không nên nâng cao, mở rộng kiến thức cách tuỳ tiện mà phải có trọng tâm Người giáo viên... dễ -Trong thời gian ngắn phải dạy trình độ học sinh giỏi, trung bình, yếu nên chất lượng chưa cao, học sinh luyện tập - Học sinh chưa ý đến việc học, em hay nói chuyện Một số em cảm thấy mỏi... trung bình iii Có nội dung bổ sung biện pháp phân hoá giúp học sinh khá, giỏi đạt yêu cầu nâng cao sở đạt yêu cầu Dạy học phân hoá nội Quan điểm chung dạy học phân hoá nội Những - Xem thêm -Xem thêm Chuyên đề môn Tin học, Chuyên đề môn Tin học, Hoạt động của nhà trường Thứ năm - 20/09/2018 2146 Tích cực thực hiện theo nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2003 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Ngày 18/09/2018 nhóm tin trường THCS – THPT Đống Đa đã triển khai chuyên đề cho giáo viên nhóm tin học “Dạy học theo chủ đề” Dạy học theo chủ đề là gì? Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức đã biết hoặc đang học vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn. Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền thống với đặc trưng là những chương, bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trọng tâm tập trung vào người học và nội dung mang tính thực tiễn với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn. Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn. Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học. Ưu điểm của dạy học theo chủ đề Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc những hạn chế riêng có. Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục hiện nay là Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy kiến thức theo từng bài thì học sinh mới hiểu và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào để nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự là thế giới mới cho những người học? Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáo dục, mô hình dạy học trong thời đại mới. Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấy những lợi thế nhất định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy. Rõ ràng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này thì dạy học theo chủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay, sẽ có những ưu điểm sau Dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay Dạy học theo chủ đề 1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo chiến lược giải quyết vấn đề trong khoa học vật lý logic, chặt chẽ, khoa học.. do giáo viên SGK áp đặt là trung tâm. 2- Nếu thành công có thể góp phần đạt tới mức nhiều mục tiêu của môn học hiện nay chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hoạt động, bồi dưỡng các phương thưc tư duy khoa học và các phương pháp nhận thức khoa học PP thực nghiệm, PP tượng tự, PP mô hình, suy luận khoa học… 3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một thời lượng cố định. 4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có mối liên hệ tuyến tính một chiều theo thiết kế chương trình học. 5- Trình độ nhận thức sau quá trình học tập thường theo trình tự và thường dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng giải bài tập. 6- Kết thúc một chương học, học sinh không có một tổng thể kiến thức mới mà có kiến thức từng phần riêng biệt hoặc có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo trật tự các bài học. 7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà người học đang sống do sự chậm cập nhật của nội dung sách giáo khoa. 8- Kiến thức thu được sau khi học thường là hạn hẹp trong chương trình, nội dung học. 9- Không thể hướng tới nhiều mục tiêu nhân văn quan trọng như rèn luyện các kĩ năng sống và làm việc giao tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, ra quyết định… 1- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lươc học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên Học sinh là trung tâm. 2- Hướng tới các mục tiêu chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin; suy luận, áp dụng thực tiễn. 3- Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học. 4- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau. 5- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao Phân tích, tổng hợp, đánh giá. 6- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa. 7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà học sinh đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề. 8- Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của học sinh. 9- Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác. * Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là VẪN COI VIỆC LĨNH HỘI NỘI DUNG LƯỢNG KIẾN THỨC NỀN TẢNG, vì thế dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học có thể vận dụng vào thực tiển hiện nay dễ dàng hơn một số mô hình khác. Điều cần làm để có thể vận dụng nó là phải tổ chức lại một số bài học thành một chủ đề được cho là sự tích hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn cách trình bày của sách giáo khoa mà chúng ta đang có. * Điểm khác biệt cơ bản dẫn tới nhiều khác biệt ở trên là Một, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên không đựoc coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại, luôn phải nghĩ rằng các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học cần tận dụng tốt đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng biết nhiều hơn thế của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần so với nội dung cần dạy. Hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh giản và tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác VD các năng lực, trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc xây dựng kiến thức nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình này có thể mang lại. Ba, trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu. Hơn nữa, với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều. Bốn, với dạy học theo chủ đề, vai trò của giáo viên và học sinh cơ bản là thay đổi và khác so với dạy học truyền thống. Người giáo viên từ chỗ là trung tâm trong mô hình truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, học sinh là trung tâm. III. Các bước tiến hành Để tiến hành dạy học theo chủ đề có thể nghiên cứu về dịnh hướng giáo dục STEM trong trường trung học. CHU TRÌNH STEM Khoa học là một phần của chu trình rộng hơn gọi là chu trình STEM. Kĩ sư sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới giải quyết vấn đề. Toán là một công cụ mà cả các nhà khoa học và kĩ sư sử dụng để đạt được kết quả và để kết nối các kết quả này với các kết quả khác. QUY TRÌNH KĨ THUẬT TIẾN TRÌNH BÀI HỌC THIẾT KẾ BÀI HỌC STEM Xác định vấn đề giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động tìm hiểu thực tiễn, công nghệ, giúp học sinh phát hiện vấn đề, làm rõ tiêu chí của sản phẩm. Để tổ chức hoạt động này, giáo viên cần lựa chọn một tình huống gắn với ứng dụng của kiến thức cần dạy trong thực tiễn để giao cho học sinh tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết. Nghiên cứu kiến thức nền cung cấp tài liệu khoa học và hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận kiến thức, giúp học sinh tiếp thu được kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình. Giải quyết vấn đề học sinh được hướng dẫn để đề xuất các giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề; rút ra các hệ quả có thể kiểm chứng/lựa chọn giải pháp khả thi; thiết kế thí nghiệm kiểm chứng/thiết kế mô hình hoặc mẫu thử nghiệm; tiến hành thí nghiệm kiểm chứng/chế tạo mô hình hoặc mẫu thử nghiệm; phân tích số liệu thực nghiệm/thử nghiệm và đánh giá; rút ra kết luận khoa học/hoàn thiện mô hình hoặc mẫu thiết kế. TIÊU CHÍ XÂY DỰNG BÀI HỌC STEM Tiêu chí 1 Chủ đề bài học STEM tập trung vào các VĐ của thực tiễn. Tiêu chí 2 Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật. Tiêu chí 3 Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm. Tiêu chí 4 Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo. Tiêu chí 5 Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà học sinh đã và đang học. Tiêu chí 6 Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập. KĨ THUẬT THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1 Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề Mục tiêu tìm hiểu, thu thập thông tin, "giải mã công nghệ"; xác định được vấn đề/đòi hỏi của thực tiễn; xác định rõ tiêu chí của sản phẩm. Nội dung tìm tòi, khám phá tình huống/hiện tượng/quá trình trong thực tiễn; tìm hiểu quy trình công nghệ. Tùy vào điều kiện cụ thể mà hoạt động này được tổ chức theo các hình thức khác nhau nghiên cứu qua tài liệu khoa học kênh chữ, hình, tiếng; khảo sát thực địa tham quan, dã ngoại; tiến hành thí nghiệm nghiên cứu. Sản phẩm Yêu cầu về sản phẩm của hoạt động này mà học sinh phải hoàn thành là những thông tin mà học sinh thu thập được từ việc tìm hiểu thực tiễn; ý kiến của cá nhân học sinh về hiện tượng/quá trình/tình huống thực tiễn hoặc quy trình, thiết bị công nghệ được giao tìm hiểu. Đánh giá Trên cơ sở các sản phẩm của cá nhân và nhóm học sinh, giáo viên đánh giá, nhận xét, giúp học sinh nêu được các câu hỏi/vấn đề cần tiếp tục giải quyết, xác định được các tiêu chí cho giải pháp sản phẩm khoa học hoặc sản phẩm kĩ thuật cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra. Từ đó định hướng cho hoạt động tiếp theo của học sinh. Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức nền Mục tiêu Mục tiêu của hoạt động này là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông. Nội dung học kiến thức mới của chương trình các môn học. Học sinh được hướng dẫn nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu bổ trợ, làm thực hành, thí nghiệm để chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình. Sản phẩm những kiến thức cơ bản số liệu, dữ liệu, khái niệm, định nghĩa, định luật..., lời giải cho những câu hỏi, bài tập mà giáo viên yêu cầu, kết quả thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình; nội dung đã thống nhất của nhóm; nhận xét, kết luận của giáo viên. Đánh giá Căn cứ vào sản phẩm học tập của học sinh và các nhóm học sinh, giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận; đồng thời nhận xét, đánh giá, "chốt" kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận và sử dụng. Hoạt động 3 Giải quyết vấn đề Mục tiêu Đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề; hoàn thành sản phẩm theo nhiệm vụ đặt ra. Nội dung Học sinh được tổ chức hoạt động giải quyết vấn đề theo các bước của quy trình nghiên cứu khoa học, kĩ thuật. Sản phẩm Có nhiều sản phẩm trung gian trong quá trình thực hiện hoạt động của học sinh. Giáo viên cần dự kiến các mức độ có thể của giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề; phương án thí nghiệm/thiết kế mẫu thử nghiệm để chuẩn bị cho việc định hướng học sinh thực hiện có hiệu quả. Đánh giá Theo từng bước trong quy trình hoạt động, giáo viên cần tổ chức cho học sinh/nhóm học sinh trao đổi, thảo luận để lựa chọn hướng đi phù hợp. Sản phẩm cuối cùng được học sinh/nhóm học sinh trình bày để giáo viên đánh giá, nhận xét, góp ý hoàn thiện. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Sau buổi báo cáo, tất cả giáo viên tin học tại trường THCS – THPT Đống Đa đều nhận thấy dạy học theo chủ đề là cần thiết trong quá trình giảng dạy và quyết tâm thực hiện ít nhất mỗi giáo viên một chủ đề trong năm học 2018 – 2019. Thầy Trần Quang Vĩnh Chánh - báo cao chuyên đề TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tập huấn về định hướng giáo dục STEM tại trường trung học, Vụ giáo dục trung học. Tài liệu dạy học theo chủ đề, Trường THCS Quyết Thắng. Thống kê Đang truy cập1 Hôm nay2,282 Tháng hiện tại137,126 Tổng lượt truy cập12,693,468

dạy học theo chủ đề môn tin học 9